Đề thi Kinh tế vi mô - Chương 1: Nhập môn Kinh tế học, Cung - Cầu và Cân bằng thị trường

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế vi mô
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một quốc gia có thể sản xuất được tối đa 200 đơn vị lương thực hoặc 100 đơn vị hàng hóa X, hoặc kết hợp cả hai trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường thẳng. Nếu quốc gia này sản xuất 150 đơn vị lương thực, chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa X là bao nhiêu?

    • A.

      0,5 đơn vị lương thực

    • B.

      1 đơn vị lương thực

    • C.

      2 đơn vị lương thực

    • D.

      4 đơn vị lương thực

  2. Q 2.

    Khi giá hàng hóa A tăng từ 50.000đ lên 60.000đ, lượng cầu giảm từ 100 đơn vị xuống 80 đơn vị. Hệ số co giãn của cầu theo giá (Ep) tại đoạn này bằng phương pháp đường cung trung bình (arc elasticity) là:

    • A.

      -0,75

    • B.

      -0,80

    • C.

      -1,00

    • D.

      -1,10

  3. Q 3.

    Đường cầu của hàng hóa X có phương trình Qd = 200 - 2P. Khi giá P = 40, doanh thu của người bán đạt cực đại. Kết luận nào sau đây đúng về tính co giãn tại mức giá này?

    • A.

      |Ep| = 0,5 (cầu co giãn ít)

    • B.

      |Ep| = 1 (cầu co giãn đơn vị)

    • C.

      |Ep| = 2 (cầu co giãn nhiều)

    • D.

      |Ep| = vô cùng (cầu co giãn hoàn toàn)

  4. Q 4.

    Trên đường cung có phương trình Qs = -20 + 3P, điểm cân bằng tại P = 30. Nếu chính phủ đánh thuế 5 đồng/đơn vị sản phẩm đối với người sản xuất, giá cân bằng mới sẽ là:

    • A.

      P = 32,5

    • B.

      P = 30 (không đổi)

    • C.

      P = 35

    • D.

      P = 27,5

  5. Q 5.

    Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng 20% và lượng cầu hàng hóa X tăng 30%, kết luận nào sau đây đúng về X theo phân loại của Engel?

    • A.

      X là hàng hóa thông thường, không thiết yếu

    • B.

      X là hàng hóa cao cấp (xa xỉ)

    • C.

      X là hàng hóa thiết yếu

    • D.

      X là hàng hóa thứ cấp (inferior)

  6. Q 6.

    Tại điểm cân bằng thị trường, nếu đường cung dịch sang phải (do công nghệ cải tiến) và đường cầu dịch sang trái (do thu nhập giảm đối với hàng hóa thông thường), điều gì chắc chắn xảy ra?

    • A.

      Giá cân bằng tăng chắc chắn

    • B.

      Giá cân bằng giảm chắc chắn

    • C.

      Lượng cân bằng giảm chắc chắn

    • D.

      Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng không chắc chắn

  7. Q 7.

    Một doanh nghiệp sử dụng 2 yếu tố sản xuất K (vốn) và L (lao động). Tại điểm sản xuất tối ưu (điểm tiếp xúc giữa đường đẳng lượng và đường đẳng phí), tỷ số MP_L/MP_K = 2 và giá các yếu tố là P_L = 100.000đ, P_K = 200.000đ. Kết luận nào đúng?

    • A.

      Doanh nghiệp đang sản xuất tại điểm tối ưu

    • B.

      Doanh nghiệp nên tăng sử dụng L và giảm K

    • C.

      Doanh nghiệp nên tăng sử dụng K và giảm L

    • D.

      Không đủ thông tin để kết luận

  8. Q 8.

    Hàm cầu thị trường: Qd = 500 - 10P, hàm cung: Qs = 50 + 5P. Chính phủ áp giá trần P_max = 25. Tình huống nào xảy ra trên thị trường?

    • A.

      Giá trần không có tác dụng vì giá thị trường thấp hơn giá trần

    • B.

      Xuất hiện thiếu hụt (cầu > cung), lượng thiếu hụt là 100 đơn vị

    • C.

      Xuất hiện thặng dư (cung > cầu), lượng thặng dư là 50 đơn vị

    • D.

      Thị trường vẫn cân bằng tại P = 30

  9. Q 9.

    Theo lý thuyết kinh tế vi mô, đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) lõm về phía gốc tọa độ phản ánh điều gì?

    • A.

      Chi phí cơ hội không đổi khi chuyển dịch sản xuất

    • B.

      Chi phí cơ hội tăng dần (quy luật chi phí cơ hội tăng)

    • C.

      Nền kinh tế chưa sử dụng hết nguồn lực

    • D.

      Sản phẩm được sản xuất với hiệu quả không đổi theo quy mô

  10. Q 10.

    Hai hàng hóa X và Y là hàng hóa bổ sung (complement). Khi giá hàng hóa X tăng 25%, lượng cầu hàng hóa Y giảm 20%. Hệ số co giãn chéo của cầu Y theo giá X (E_xy) là:

    • A.

      +0,80

    • B.

      -0,80

    • C.

      +1,25

    • D.

      -1,25

  11. Q 11.

    Tại điểm cân bằng thị trường, điều nào sau đây KHÔNG đúng?

    • A.

      Lượng cung bằng lượng cầu

    • B.

      Không có áp lực làm thay đổi giá

    • C.

      Thặng dư tiêu dùng bằng thặng dư sản xuất

    • D.

      Người mua và người bán đều thỏa mãn với mức giá và lượng giao dịch

  12. Q 12.

    Một hộ gia đình có thu nhập I = 600.000đ/tháng, mua hai hàng hóa X (P_X = 30.000đ) và Y (P_Y = 20.000đ) với hàm hữu dụng U = X×Y. Tại điểm tiêu dùng tối ưu, hữu dụng biên của X là 4, hữu dụng biên của Y là bao nhiêu?

    • A.

      MU_Y = 2

    • B.

      MU_Y = 2,67

    • C.

      MU_Y = 6

    • D.

      MU_Y = 3

  13. Q 13.

    Khi chính phủ đánh thuế 10.000đ/đơn vị vào hàng hóa X, giá người tiêu dùng tăng từ 50.000đ lên 56.000đ. Giá người sản xuất nhận được là:

    • A.

      40.000đ

    • B.

      44.000đ

    • C.

      46.000đ

    • D.

      56.000đ

  14. Q 14.

    Tại sao đường cung ngắn hạn thường dốc hơn (kém co giãn hơn) đường cung dài hạn?

    • A.

      Vì trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất đều cố định

    • B.

      Vì trong ngắn hạn doanh nghiệp không thể điều chỉnh quy mô sản xuất, chỉ có thể thay đổi cường độ sử dụng yếu tố cố định dẫn đến năng suất biên giảm nhanh

    • C.

      Vì giá các yếu tố sản xuất thay đổi thất thường trong ngắn hạn

    • D.

      Vì doanh nghiệp trong ngắn hạn luôn hướng đến lợi nhuận tối đa

  15. Q 15.

    Hàm cầu Qd = 100 - P². Tại mức giá P = 6, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

    • A.

      Ep = -0,36

    • B.

      Ep = -0,72

    • C.

      Ep = -1,50

    • D.

      Ep = -1,125

  16. Q 16.

    Trong mô hình cung - cầu, khi chính phủ ấn định giá sàn (P_min) cao hơn giá cân bằng, hiệu quả kinh tế (deadweight loss) phát sinh chủ yếu do:

    • A.

      Người tiêu dùng phải trả giá cao hơn

    • B.

      Lượng giao dịch thực tế giảm so với mức cân bằng, dẫn đến các giao dịch có giá trị cao không xảy ra

    • C.

      Chính phủ phải bù lỗ cho người sản xuất

    • D.

      Người sản xuất tăng sản lượng quá mức

  17. Q 17.

    Đường cung và đường cầu của thị trường xe máy tại Việt Nam thay đổi. Đường cầu dịch sang phải do dân số tăng. Đồng thời, đường cung dịch sang trái do giá nguyên liệu thép tăng. Điều gì xảy ra với giá và lượng cân bằng?

    • A.

      Giá tăng chắc chắn, lượng không chắc chắn

    • B.

      Giá giảm chắc chắn, lượng tăng chắc chắn

    • C.

      Giá không đổi, lượng giảm chắc chắn

    • D.

      Cả giá và lượng đều không chắc chắn

  18. Q 18.

    Một người dành 2 giờ để đi câu cá. Nếu không câu cá, anh ta có thể kiếm được 100.000đ/giờ. Tổng sản lượng cá bắt được là 5kg, giá bán 60.000đ/kg. Chi phí cơ hội và lợi nhuận kinh tế của hoạt động câu cá là:

    • A.

      Chi phí cơ hội = 200.000đ, lợi nhuận kinh tế = 100.000đ

    • B.

      Chi phí cơ hội = 100.000đ, lợi nhuận kinh tế = 200.000đ

    • C.

      Chi phí cơ hội = 300.000đ, lợi nhuận kinh tế = 0đ

    • D.

      Chi phí cơ hội = 0đ, lợi nhuận kinh tế = 300.000đ

  19. Q 19.

    Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển ĐƯỜNG CẦU (không phải di chuyển dọc đường cầu) của hàng hóa X?

    • A.

      Sự thay đổi giá của chính hàng hóa X

    • B.

      Sự thay đổi thu nhập của người tiêu dùng

    • C.

      Sự thay đổi sở thích (thị hiếu) của người tiêu dùng

    • D.

      Sự thay đổi giá hàng hóa thay thế Y

  20. Q 20.

    Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu Q = 100 - P, chi phí biên MC = 20 không đổi. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức giá và sản lượng nào?

    • A.

      P = 60, Q = 40

    • B.

      P = 50, Q = 50

    • C.

      P = 80, Q = 20

    • D.

      P = 40, Q = 60

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế vi mô exams