Đề thi Kinh tế vi mô - Mười nguyên tắc kinh tế và Phân tích thị trường

20 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế vi mô
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
30 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung môn học, khan hiếm được hiểu như thế nào?

    • A.

      Xã hội có đủ nguồn lực để sản xuất mọi thứ mà xã hội mong muốn.

    • B.

      Xã hội không thể sản xuất đủ mọi thứ mà xã hội mong muốn từ nguồn lực hiện hữu.

    • C.

      Nguồn lực là vô hạn nhưng nhu cầu có giới hạn.

    • D.

      Nhu cầu của con người là giới hạn còn nguồn lực là vô hạn.

  2. Câu 2.

    Chi phí cơ hội của một quyết định kinh tế bằng 0 khi nguồn lực là vô hạn (không có sự khan hiếm).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  3. Câu 3.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện điều gì?

    • A.

      Nhu cầu tiêu dùng của xã hội đối với các hàng hóa.

    • B.

      Mức giá cân bằng trên thị trường.

    • C.

      Sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất với nguồn lực và công nghệ cho trước.

    • D.

      Tổng thu nhập quốc gia (GDP) theo thời gian.

  4. Câu 4.

    Theo quy luật cung, khi giá của một hàng hóa tăng và các yếu tố khác không đổi, lượng cung sẽ tăng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  5. Câu 5.

    Cho hàm cầu . Tại mức giá , lượng cầu của hàng hóa là bao nhiêu?

    • A.

      60

    • B.

      80

    • C.

      100

    • D.

      120

  6. Câu 6.

    Theo lý thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa mà mình có:

    • A.

      Chi phí tuyệt đối thấp nhất.

    • B.

      Chi phí cơ hội thấp nhất.

    • C.

      Năng suất cao nhất.

    • D.

      Tài nguyên thiên nhiên phong phú nhất.

  7. Câu 7.

    Theo Adam Smith, 'bàn tay vô hình' của thị trường luôn dẫn đến phân bổ nguồn lực tối ưu cho xã hội trong mọi trường hợp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  8. Câu 8.

    Khi cầu co giãn theo giá () và doanh nghiệp tăng giá bán, tổng doanh thu sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Tăng lên.

    • B.

      Giảm xuống.

    • C.

      Không thay đổi.

    • D.

      Tăng gấp đôi.

  9. Câu 9.

    Khi giá của hàng hóa thay thế tăng lên (ví dụ: giá Pepsi tăng), đường cầu của hàng hóa đang xét (ví dụ: Coca) sẽ dịch chuyển như thế nào?

    • A.

      Dịch chuyển sang trái (cầu giảm).

    • B.

      Dịch chuyển sang phải (cầu tăng).

    • C.

      Không thay đổi.

    • D.

      Trở thành đường thẳng đứng.

  10. Câu 10.

    Hàng hóa công có đặc điểm không thể loại trừ và mang tính không cạnh tranh.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  11. Câu 11.

    Trên đồ thị cung - cầu, thặng dư tiêu dùng được đo lường bằng:

    • A.

      Diện tích nằm dưới đường cung và phía trên mức giá.

    • B.

      Diện tích nằm dưới đường cầu và phía trên mức giá.

    • C.

      Tổng doanh thu của doanh nghiệp.

    • D.

      Lợi nhuận của nhà sản xuất.

  12. Câu 12.

    Giá trần (giá tối đa) có hiệu lực thực sự trên thị trường khi:

    • A.

      Giá trần được quy định trên mức giá cân bằng.

    • B.

      Giá trần được quy định dưới mức giá cân bằng.

    • C.

      Giá trần bằng đúng mức giá cân bằng.

    • D.

      Giá trần không liên quan gì đến giá cân bằng.

  13. Câu 13.

    Gánh nặng thuế hoàn toàn phụ thuộc vào việc luật định đánh thuế vào người mua hay người bán.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Câu 14.

    Tổn thất vô ích (deadweight loss) của thuế là gì?

    • A.

      Toàn bộ số thuế mà chính phủ thu được từ người tiêu dùng và nhà sản xuất.

    • B.

      Phần thặng dư tiêu dùng bị giảm do thuế.

    • C.

      Phần thặng dư xã hội mất đi mà không được chuyển thành doanh thu thuế cho chính phủ.

    • D.

      Chi phí sản xuất tăng lên do chính phủ đánh thuế.

  15. Câu 15.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) sẽ dịch chuyển ra ngoài (mở rộng) khi nền kinh tế có sự kiện nào sau đây?

    • A.

      Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.

    • B.

      Có tiến bộ công nghệ hoặc gia tăng nguồn lực sản xuất.

    • C.

      Nền kinh tế rơi vào suy thoái kéo dài.

    • D.

      Không có bất kỳ sự thay đổi nào về nguồn lực và công nghệ.

  16. Câu 16.

    Tự do ngoại thương luôn mang lại lợi ích cho mọi cá nhân và nhóm trong nền kinh tế.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Câu 17.

    Độ co giãn của cầu theo thu nhập () của hàng hóa cấp thấp (inferior good) có đặc điểm gì?

    • A.

      Dương và lớn hơn 1.

    • B.

      Dương và nhỏ hơn 1.

    • C.

      Âm (nhỏ hơn 0).

    • D.

      Bằng 0 (cầu không phản ứng với thu nhập).

  18. Câu 18.

    Theo nguyên lý 9 về lạm phát, nguyên nhân chính khiến mức giá chung tăng lên là gì?

    • A.

      Tổng cầu giảm mạnh.

    • B.

      Chính phủ in quá nhiều tiền làm giảm giá trị mỗi đơn vị tiền.

    • C.

      Tổng cung tăng mạnh.

    • D.

      Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.

  19. Câu 19.

    Khi cầu tăng và cung không đổi, cả giá cân bằng và lượng cân bằng đều tăng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Câu 20.

    Khi chính phủ đánh thuế vào một hàng hóa, gánh nặng thuế thường rơi vào phía nào nhiều hơn?

    • A.

      Phía có độ co giãn lớn hơn.

    • B.

      Phía có độ co giãn nhỏ hơn (ít nhạy cảm với giá hơn).

    • C.

      Luôn rơi hoàn toàn vào người mua.

    • D.

      Luôn rơi hoàn toàn vào người bán.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Kinh tế vi mô tương tự