Đề thi Luật hành chính và Quản lý nhà nước về y tế

70 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Luật hành chính - Y tế
Exam type
University
Questions
70
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (70)

  1. Q 1.

    Luật hành chính điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nào?

    • A.

      Trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động lập pháp của Quốc hội

    • B.

      Trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    • C.

      Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân

    • D.

      Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự giữa các chủ thể tư nhân

  2. Q 2.

    Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của luật hành chính là gì?

    • A.

      Phương pháp thỏa thuận bình đẳng

    • B.

      Phương pháp quyền uy, mệnh lệnh - phục tùng

    • C.

      Phương pháp thương lượng hai bên cùng có lợi

    • D.

      Phương pháp đàm phán tập thể

  3. Q 3.

    Nguồn nào sau đây KHÔNG phải là nguồn của luật hành chính tại Việt Nam?

    • A.

      Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

    • B.

      Nghị định của Chính phủ

    • C.

      Bản án và quyết định của Tòa án nhân dân tối cao

    • D.

      Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp

  4. Q 4.

    Quan hệ pháp luật hành chính được hiểu là gì?

    • A.

      Là quan hệ giữa các cá nhân trong xã hội do luật dân sự điều chỉnh

    • B.

      Là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật hành chính

    • C.

      Là quan hệ phát sinh giữa các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    • D.

      Là quan hệ hôn nhân gia đình giữa các thành viên trong gia đình

  5. Q 5.

    Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của quan hệ pháp luật hành chính?

    • A.

      Các bên tham gia luôn bình đẳng về ý chí

    • B.

      Luôn đòi hỏi sự thỏa thuận của cả hai bên để quan hệ phát sinh

    • C.

      Có ít nhất một chủ thể mang quyền lực nhà nước, nhân danh nhà nước để thực hiện quyền lực

    • D.

      Chỉ phát sinh giữa các cơ quan nhà nước cấp trên với cấp dưới

  6. Q 6.

    Những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành phát sinh giữa các chủ thể tham gia hoạt động của nhà nước được khái quát thành mấy nhóm lớn?

    • A.

      Hai nhóm

    • B.

      Ba nhóm

    • C.

      Bốn nhóm

    • D.

      Năm nhóm

  7. Q 7.

    Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan nào?

    • A.

      Quốc hội

    • B.

      Chính phủ

    • C.

      Tòa án nhân dân tối cao

    • D.

      Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

  8. Q 8.

    Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân là cơ quan nào?

    • A.

      Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    • B.

      Hội đồng nhân dân các cấp

    • C.

      Ủy ban nhân dân các cấp

    • D.

      Tòa án nhân dân cấp tỉnh

  9. Q 9.

    Theo thẩm quyền, cơ quan hành chính nhà nước được chia thành những loại nào?

    • A.

      Cơ quan Trung ương và cơ quan địa phương

    • B.

      Cơ quan thẩm quyền chung và cơ quan thẩm quyền chuyên môn

    • C.

      Cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp

    • D.

      Cơ quan chấp hành và cơ quan giám sát

  10. Q 10.

    Theo địa giới hoạt động, cơ quan hành chính nhà nước gồm:

    • A.

      Chỉ có cơ quan Trung ương

    • B.

      Chỉ có cơ quan địa phương

    • C.

      Cơ quan hành chính Trung ương và cơ quan hành chính địa phương

    • D.

      Cơ quan hành chính tư pháp và hành chính hành pháp

  11. Q 11.

    Thủ tục hành chính bao gồm những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ bao gồm trình tự thực hiện và hồ sơ

    • B.

      Chỉ bao gồm hồ sơ và yêu cầu, điều kiện

    • C.

      Trình tự thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện

    • D.

      Chỉ bao gồm trình tự thực hiện và yêu cầu, điều kiện

  12. Q 12.

    Thông tin về thủ tục hành chính được công bố phải đáp ứng yêu cầu nào?

    • A.

      Công khai một lần và chỉ tại trụ sở cơ quan

    • B.

      Đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận và phải đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

    • C.

      Chỉ công khai trên báo chí

    • D.

      Bảo mật và chỉ cung cấp khi có yêu cầu

  13. Q 13.

    Công chức khác viên chức ở điểm cơ bản nào?

    • A.

      Công chức làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, còn viên chức làm trong cơ quan hành chính

    • B.

      Công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, viên chức cung cấp dịch vụ công cho xã hội

    • C.

      Công chức và viên chức không có sự khác biệt về chế độ làm việc

    • D.

      Công chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước

  14. Q 14.

    Công chức khi thực thi công vụ được quyền gì?

    • A.

      Được sử dụng quyền lực nhà nước

    • B.

      Chỉ được thực hiện các hoạt động chuyên môn thuần túy

    • C.

      Được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý

    • D.

      Không phải tuân theo quy trình hành chính

  15. Q 15.

    Viên chức được tuyển dụng và làm việc tại đơn vị nào?

    • A.

      Cơ quan hành chính nhà nước

    • B.

      Đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc

    • C.

      Doanh nghiệp tư nhân

    • D.

      Các tổ chức quốc tế

  16. Q 16.

    Theo nội dung bài học, viên chức KHÔNG được làm điều nào sau đây?

    • A.

      Thực hiện công việc đảm bảo chất lượng và thời gian

    • B.

      Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

    • C.

      Học tập nâng cao trình độ chuyên môn

    • D.

      Tuân thủ quy tắc ứng xử của viên chức

  17. Q 17.

    Viên chức có quyền từ chối thực hiện công việc trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi công việc đó khó thực hiện

    • B.

      Khi công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

    • C.

      Khi công việc được trả lương thấp

    • D.

      Khi viên chức không thích làm việc đó

  18. Q 18.

    Hình thức kỷ luật đối với viên chức vi phạm gồm những hình thức nào?

    • A.

      Cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép, buộc thôi việc

    • B.

      Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc

    • C.

      Khen thưởng, tôn vinh, khiển trách, sa thải

    • D.

      Chỉ gồm khiển trách và cảnh cáo

  19. Q 19.

    Công vụ được hiểu là gì?

    • A.

      Là hoạt động riêng tư của cán bộ, công chức

    • B.

      Là hoạt động mang tính quyền lực, được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước hoặc những người khác khi được nhà nước trao quyền

    • C.

      Là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước

    • D.

      Là công việc nội bộ của bất kỳ tổ chức tư nhân nào

  20. Q 20.

    Khi nào hoạt động nghề nghiệp của viên chức mới mang tính công vụ?

    • A.

      Khi làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước

    • B.

      Khi được nhà nước huy động và trao quyền lực nhà nước trong một số trường hợp nhất định

    • C.

      Khi viên chức tự quyết định thực hiện công việc

    • D.

      Khi viên chức làm thêm ngoài giờ

  21. Q 21.

    Quan hệ pháp luật hành chính phát sinh giữa một bên là cơ quan nhà nước với bên kia là:

    • A.

      Chỉ với công dân Việt Nam

    • B.

      Cơ quan nhà nước khác, tổ chức xã hội, viên chức, công dân

    • C.

      Chỉ với tổ chức quốc tế

    • D.

      Chỉ với các doanh nghiệp nhà nước

  22. Q 22.

    Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ như thế nào về ý chí giữa các bên?

    • A.

      Bình đẳng

    • B.

      Bất bình đẳng

    • C.

      Hoàn toàn tự nguyện

    • D.

      Bình đẳng và tự nguyện

  23. Q 23.

    Chủ thể nào sau đây có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính?

    • A.

      Chỉ công dân Việt Nam

    • B.

      Chỉ cơ quan nhà nước

    • C.

      Mọi cơ quan nhà nước, người có chức vụ, công chức, mọi tổ chức xã hội, công dân (kể cả người nước ngoài và người không có quốc tịch)

    • D.

      Chỉ cơ quan hành chính nhà nước

  24. Q 24.

    Tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính chủ yếu được giải quyết theo:

    • A.

      Thỏa thuận riêng giữa các bên

    • B.

      Trình tự, thủ tục của pháp luật hành chính hoặc của tòa án hành chính

    • C.

      Trình tự pháp luật dân sự

    • D.

      Quyết định cá nhân của một bên

  25. Q 25.

    Hậu quả pháp lý đối với bên vi phạm trong quan hệ pháp luật hành chính là gì?

    • A.

      Phải chịu trách nhiệm pháp lý trước cá nhân bên kia

    • B.

      Phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước

    • C.

      Chỉ phải bồi thường thiệt hại dân sự

    • D.

      Không phải chịu trách nhiệm gì

  26. Q 26.

    Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Quản lý thị trường

    • B.

      Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế

    • C.

      Quản lý đất đai

    • D.

      Cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy

  27. Q 27.

    Ở cấp địa phương, cơ quan chuyên môn giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế là:

    • A.

      Tòa án nhân dân

    • B.

      Sở Y tế (cấp tỉnh) và Phòng Văn hóa – Xã hội (cấp xã)

    • C.

      Hội đồng nhân dân

    • D.

      Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

  28. Q 28.

    Quản lý hành chính nhà nước về y tế có thể hiểu là gì?

    • A.

      Là hoạt động điều trị bệnh trực tiếp cho bệnh nhân tại bệnh viện

    • B.

      Là quá trình các cơ quan nhà nước sử dụng quyền lực công, pháp luật, chính sách, tổ chức bộ máy và công cụ quản lý để điều hành hoạt động y tế, nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

    • C.

      Là quá trình các doanh nghiệp tư nhân kinh doanh trong lĩnh vực y tế

    • D.

      Là các hoạt động tự nguyện của cộng đồng

  29. Q 29.

    Đặc điểm nào sau đây của quản lý hành chính nhà nước về y tế thể hiện tính quyền lực nhà nước?

    • A.

      Nhà nước ban hành pháp luật và quy định để điều chỉnh hoạt động y tế; tổ chức, cá nhân phải tuân thủ

    • B.

      Các tổ chức, cá nhân hoạt động y tế hoàn toàn tự do

    • C.

      Không có cơ quan nào kiểm tra, giám sát hoạt động y tế

    • D.

      Chỉ có các bệnh viện tư nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế

  30. Q 30.

    Đặc điểm 'Có tính xã hội cao' của quản lý hành chính nhà nước về y tế thể hiện ở chỗ:

    • A.

      Y tế liên quan trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và quyền lợi của mỗi người dân

    • B.

      Chỉ phục vụ người có khả năng chi trả

    • C.

      Chỉ phục vụ người dân tộc thiểu số

    • D.

      Chỉ phục vụ người dân sống ở thành thị

  31. Q 31.

    Quản lý nhà nước về y tế kết hợp giữa quản lý hành chính với quản lý chuyên môn là do:

    • A.

      Y tế là lĩnh vực có tính chuyên môn cao, cần dựa trên bằng chứng khoa học và tiêu chuẩn chuyên môn

    • B.

      Y tế không cần đến pháp luật để quản lý

    • C.

      Chỉ cần quản lý hành chính là đủ

    • D.

      Y tế là lĩnh vực không cần quản lý chuyên môn

  32. Q 32.

    Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế được hiểu là gì?

    • A.

      Là hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực y tế

    • B.

      Là những hành vi có lỗi, vi phạm quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế, không phải là tội phạm và theo quy định phải bị xử phạt vi phạm hành chính

    • C.

      Là tranh chấp dân sự giữa bệnh nhân và cơ sở y tế

    • D.

      Là bất kỳ hành vi sai sót nào trong khám chữa bệnh

  33. Q 33.

    Dấu hiệu nào sau đây thuộc về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế?

    • A.

      Là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức, chủ thể cá nhân phải có năng lực trách nhiệm pháp lý

    • B.

      Là hành vi không có lỗi

    • C.

      Là hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội rất cao như tội phạm

    • D.

      Là hành vi chỉ do cá nhân thực hiện, không bao gồm tổ chức

  34. Q 34.

    Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế KHÔNG bao gồm lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS

    • B.

      Khám bệnh, chữa bệnh

    • C.

      Giáo dục và đào tạo

    • D.

      Bảo hiểm y tế và dân số

  35. Q 35.

    Tính nguy hiểm cho xã hội của vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế so với tội phạm như thế nào?

    • A.

      Cao hơn tội phạm

    • B.

      Không cao bằng tội phạm

    • C.

      Ngang bằng tội phạm

    • D.

      Gấp đôi tội phạm

  36. Q 36.

    Đặc điểm nổi bật của vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế là gì?

    • A.

      Dễ thực hiện, xảy ra ở mọi hoạt động chuyên môn thường ngày và có khả năng lặp lại nhiều lần

    • B.

      Chỉ xảy ra ở các bệnh viện tuyến Trung ương

    • C.

      Chỉ xảy ra với cơ sở y tế tư nhân

    • D.

      Không thể lặp lại

  37. Q 37.

    Hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào sau đây được áp dụng?

    • A.

      Cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn, tịch thu tang vật, trục xuất

    • B.

      Tử hình

    • C.

      Tù giam

    • D.

      Cắt lương vĩnh viễn

  38. Q 38.

    Hình thức xử phạt 'trục xuất' trong vi phạm hành chính y tế chỉ áp dụng đối với:

    • A.

      Mọi công dân Việt Nam

    • B.

      Người nước ngoài và người không có quốc tịch

    • C.

      Chỉ người chưa thành niên

    • D.

      Chỉ cán bộ, công chức

  39. Q 39.

    Biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính y tế bao gồm:

    • A.

      Buộc khắc phục ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa gây hại; buộc thu hồi sản phẩm không bảo đảm chất lượng

    • B.

      Chỉ gồm phạt tiền

    • C.

      Chỉ có cảnh cáo

    • D.

      Không có biện pháp khắc phục hậu quả nào

  40. Q 40.

    Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế thuộc về:

    • A.

      Chỉ Tòa án nhân dân

    • B.

      Chủ tịch UBND, Cục trưởng, Giám đốc Sở Y tế, các cơ quan quản lý chuyên ngành

    • C.

      Chỉ người dân

    • D.

      Mặt trận Tổ quốc

  41. Q 41.

    Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định về nội dung nào?

    • A.

      Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

    • B.

      Quản lý đất đai

    • C.

      Giáo dục phổ thông

    • D.

      Quản lý tài chính doanh nghiệp

  42. Q 42.

    Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người thuộc hình thức nào trong xử phạt vi phạm hành chính y tế?

    • A.

      Hình thức xử phạt chính

    • B.

      Biện pháp khắc phục hậu quả

    • C.

      Hình thức kỷ luật

    • D.

      Hình phạt bổ sung trong luật hình sự

  43. Q 43.

    Trong trường hợp nào, từ hành vi vi phạm hành chính có thể phát sinh thêm nhiều loại vi phạm pháp luật khác?

    • A.

      Khi vi phạm được xử lý kịp thời

    • B.

      Khi không được ngăn chặn, xử lý kịp thời

    • C.

      Khi người vi phạm tự thú

    • D.

      Không bao giờ phát sinh vi phạm khác

  44. Q 44.

    Chính phủ quản lý nhà nước về y tế theo hướng nào?

    • A.

      Quản lý riêng lẻ từng lĩnh vực y tế

    • B.

      Thống nhất quản lý mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học...

    • C.

      Chỉ quản lý y tế

    • D.

      Ủy quyền hoàn toàn cho Sở Y tế

  45. Q 45.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc quá trình quản lý hành chính nhà nước về y tế?

    • A.

      Sử dụng quyền lực công, pháp luật, chính sách

    • B.

      Tổ chức bộ máy và các công cụ quản lý để điều hành hoạt động y tế

    • C.

      Nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

    • D.

      Bỏ qua mọi quy định pháp luật để tự do hành động

  46. Q 46.

    Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ quy định nào sau đây?

    • A.

      Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; không hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà

    • B.

      Được quyền hách dịch nếu bệnh nhân không tuân thủ

    • C.

      Tùy ý gây khó khăn cho nhân dân

    • D.

      Không cần tuân thủ đạo đức nghề nghiệp

  47. Q 47.

    Trong quan hệ pháp luật hành chính, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia luôn gắn liền với:

    • A.

      Hoạt động sản xuất kinh doanh

    • B.

      Hoạt động tố tụng

    • C.

      Hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước

    • D.

      Hoạt động lập pháp

  48. Q 48.

    Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do:

    • A.

      Yêu cầu hợp pháp của bất kỳ bên nào mà sự thỏa thuận của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc

    • B.

      Bắt buộc phải có sự đồng ý của cả hai bên

    • C.

      Chỉ phát sinh khi các bên ký hợp đồng

    • D.

      Phải có phán quyết của Tòa án

  49. Q 49.

    Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:

    • A.

      Chỉ có Chính phủ

    • B.

      Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

    • C.

      Chỉ có Tòa án và Viện Kiểm sát

    • D.

      Chỉ có Quốc hội

  50. Q 50.

    Bộ Y tế có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nào dưới đây?

    • A.

      Bà mẹ, trẻ em

    • B.

      Quản lý đô thị

    • C.

      An ninh quốc phòng

    • D.

      Tài chính ngân hàng

  51. Q 51.

    Theo tài liệu, hoạt động 'cứu nạn trong tình huống khẩn cấp, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm' của nhân viên y tế mang tính chất nào?

    • A.

      Chỉ là hoạt động nghề nghiệp thuần túy

    • B.

      Mang tính công vụ

    • C.

      Mang tính tư nhân

    • D.

      Không thuộc lĩnh vực y tế

  52. Q 52.

    Quyền góp vốn của viên chức được quy định như thế nào?

    • A.

      Được góp vốn và tham gia quản lý, điều hành công ty

    • B.

      Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bệnh viện tư, trường học tư...

    • C.

      Không được góp vốn ở bất kỳ đâu

    • D.

      Chỉ được góp vốn ở nước ngoài

  53. Q 53.

    Ví dụ nào sau đây phù hợp với khái niệm 'quan hệ pháp luật hành chính'?

    • A.

      Quan hệ mua bán giữa hai cá nhân tại cửa hàng

    • B.

      Quan hệ giữa Thủ tướng và các Bộ trưởng khi thực hiện chức năng quản lý nhà nước

    • C.

      Quan hệ hôn nhân giữa hai người

    • D.

      Quan hệ thừa kế giữa các thành viên trong gia đình

  54. Q 54.

    Trường hợp nào sau đây thể hiện 'phương pháp thỏa thuận' trong luật hành chính?

    • A.

      Thủ trưởng ra quyết định bổ nhiệm nhân viên

    • B.

      Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm

    • C.

      Ban hành văn bản liên tịch và ký kết hợp đồng dịch vụ hành chính công

    • D.

      Tòa án xét xử vụ án

  55. Q 55.

    Theo tài liệu, sự tồn tại của một quy phạm pháp luật hành chính:

    • A.

      Làm xuất hiện ngay quan hệ pháp luật hành chính tương ứng

    • B.

      Chỉ đặt cơ sở cho sự xuất hiện quan hệ pháp luật tương ứng chứ không có nghĩa mặc nhiên làm xuất hiện quan hệ đó

    • C.

      Tự động áp dụng cho mọi trường hợp

    • D.

      Không liên quan đến quan hệ pháp luật

  56. Q 56.

    Yếu tố nào sau đây là một phần của quản lý chuyên môn kết hợp với quản lý hành chính trong y tế?

    • A.

      Quy chuẩn và hướng dẫn chuyên môn

    • B.

      Tuyên truyền chính trị

    • C.

      Xử lý tội phạm

    • D.

      Bầu cử

  57. Q 57.

    Viên chức vi phạm nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp có thể bị xử lý bằng hình thức nào?

    • A.

      Chỉ bị khiển trách

    • B.

      Có thể bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc buộc thôi việc

    • C.

      Không bị xử lý gì

    • D.

      Chỉ bị phạt tiền

  58. Q 58.

    Đối với viên chức bị thương hoặc chết do thực hiện nhiệm vụ được giao, pháp luật có chính sách gì?

    • A.

      Không được hưởng chính sách gì

    • B.

      Được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét công nhận liệt sĩ

    • C.

      Chỉ được hỗ trợ một lần

    • D.

      Bị kỷ luật

  59. Q 59.

    Ví dụ nào sau đây về 'công vụ' được nêu trong tài liệu?

    • A.

      Nhân viên siêu thị bán hàng cho khách

    • B.

      Công chức của Sở Y tế kiểm tra và giám sát chất lượng thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh

    • C.

      Bác sĩ tự mở phòng khám tư nhân

    • D.

      Sinh viên đi học tại trường

  60. Q 60.

    Điều kiện để người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hành nghề phải tuân thủ theo:

    • A.

      Quyết định riêng của mỗi cơ sở y tế

    • B.

      Trình tự, thủ tục và các yêu cầu theo quy định pháp luật

    • C.

      Không cần tuân theo quy định nào

    • D.

      Chỉ cần trình độ chuyên môn

  61. Q 61.

    Đặc điểm 'kết hợp giữa pháp luật và chính sách' trong quản lý y tế thể hiện ở chỗ:

    • A.

      Pháp luật điều chỉnh hành vi chung, chính sách định hướng ưu tiên trong lĩnh vực y tế

    • B.

      Chỉ cần chính sách là đủ, không cần pháp luật

    • C.

      Chỉ cần pháp luật là đủ, không cần chính sách

    • D.

      Pháp luật và chính sách mâu thuẫn nhau

  62. Q 62.

    Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế xâm phạm đến lĩnh vực nào?

    • A.

      Trật tự quản lý hành chính trong lĩnh vực y tế

    • B.

      An ninh quốc phòng

    • C.

      Quan hệ hôn nhân gia đình

    • D.

      Trật tự pháp luật dân sự

  63. Q 63.

    Hành vi nào sau đây có thể là vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế?

    • A.

      Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh không có giấy phép

    • B.

      Đi học muộn 5 phút

    • C.

      Đỗ xe sai chỗ quy định

    • D.

      Mua sắm hàng hóa cá nhân

  64. Q 64.

    Biện pháp 'buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn' áp dụng trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi thông tin về sản phẩm y tế, thuốc, thiết bị y tế gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng

    • B.

      Khi có tranh chấp hợp đồng lao động

    • C.

      Khi có tranh chấp đất đai

    • D.

      Khi vi phạm giao thông

  65. Q 65.

    Vai trò của pháp luật hành chính trong quản lý y tế thể hiện ở chỗ:

    • A.

      Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý nhà nước về y tế, điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực y tế

    • B.

      Thay thế hoàn toàn chuyên môn y tế

    • C.

      Chỉ phục vụ cho hoạt động lập pháp

    • D.

      Không liên quan đến y tế

  66. Q 66.

    Quản lý chất lượng dịch vụ y tế là một nội dung của:

    • A.

      Kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong y tế

    • B.

      Chỉ là hoạt động kinh doanh

    • C.

      Không liên quan đến nhà nước

    • D.

      Chỉ thuộc về các bệnh viện tư nhân

  67. Q 67.

    Theo nội dung bài học, người hành nghề y phải:

    • A.

      Không cần đáp ứng điều kiện gì

    • B.

      Đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật

    • C.

      Chỉ cần có bằng cấp

    • D.

      Tự do quyết định việc hành nghề

  68. Q 68.

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng các yêu cầu nào?

    • A.

      Yêu cầu về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất và chuyên môn

    • B.

      Chỉ cần có địa điểm

    • C.

      Chỉ cần có bác sĩ

    • D.

      Không cần đáp ứng yêu cầu nào

  69. Q 69.

    Công chức được tuyển dụng ở những cơ quan nào?

    • A.

      Trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

    • B.

      Chỉ trong các doanh nghiệp tư nhân

    • C.

      Chỉ trong các bệnh viện tư nhân

    • D.

      Chỉ trong cơ quan nước ngoài

  70. Q 70.

    Đánh giá nào sau đây phù hợp với vai trò của pháp luật hành chính trong quản lý y tế hiện nay?

    • A.

      Pháp luật hành chính đóng vai trò nền tảng, là công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực y tế, xử lý vi phạm hành chính và bảo vệ sức khỏe nhân dân

    • B.

      Pháp luật hành chính không có vai trò gì trong quản lý y tế

    • C.

      Pháp luật hành chính chỉ dành cho lĩnh vực tài chính

    • D.

      Pháp luật hành chính chỉ phục vụ cho tố tụng hành chính

Answers and explanations are in mode.