Đề thi Marketing căn bản - Chương 1 & 2
Thông tin đề
- Môn
- Marketing căn bản (KHOA QTKD)
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Theo giáo trình, Marketing được định nghĩa là:
- A.
Chỉ là hoạt động bán hàng và quảng cáo
- B.
Các hoạt động được thiết kế để tạo ra và thúc đẩy bất kỳ sự trao đổi nào nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người
- C.
Chỉ là hoạt động nghiên cứu thị trường
- D.
Chỉ là việc tạo ra và sản xuất sản phẩm mới
- A.
- Câu 2.
Marketing xuất hiện và phát triển mạnh lần đầu tiên ở quốc gia nào?
- A.
Anh
- B.
Pháp
- C.
Mỹ
- D.
Nhật Bản
- A.
- Câu 3.
Nhu cầu tự nhiên (Needs) được hiểu là:
- A.
Mong muốn có hình thức đặc thù theo văn hóa cá nhân
- B.
Nhu cầu có khả năng thanh toán
- C.
Cảm giác thiếu hụt mà con người cảm nhận được, là một phần bản chất con người
- D.
Nhu cầu do xã hội và người làm marketing tạo ra
- A.
- Câu 4.
Phát biểu nào đúng về sự khác biệt giữa nhu cầu tự nhiên (Needs) và mong muốn (Wants)?
- A.
Hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau, chỉ khác tên gọi
- B.
Mong muốn có dạng đặc thù, phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân
- C.
Nhu cầu tự nhiên mang tính đặc thù theo văn hóa từng cá nhân
- D.
Mong muốn là cảm giác thiếu hụt bẩm sinh của con người
- A.
- Câu 5.
Trong Marketing, Demands được hiểu là:
- A.
Nhu cầu tự nhiên của con người
- B.
Mong muốn chưa được thỏa mãn của khách hàng
- C.
Nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
- D.
Mong muốn về sản phẩm cao cấp
- A.
- Câu 6.
Theo tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu ở vị trí thấp nhất (bậc đáy) là:
- A.
Nhu cầu tự thể hiện (Self-actualization)
- B.
Nhu cầu được tôn trọng (Esteem)
- C.
Nhu cầu xã hội (Social/Belonging)
- D.
Nhu cầu sinh lý (Physiological)
- A.
- Câu 7.
Theo giáo trình, Nhu cầu tự nhiên (NCTN) được cấu tạo bởi:
- A.
NC sinh lý + NC xã hội + NC cá nhân
- B.
NC sinh lý + NC an toàn
- C.
NC vật chất + NC tinh thần
- D.
NC cá nhân + NC tổ chức
- A.
- Câu 8.
Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm được hiểu là:
- A.
Giá bán sản phẩm trên thị trường
- B.
Sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng tổng thể của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu
- C.
Toàn bộ chi phí mà người tiêu dùng phải bỏ ra để mua sản phẩm
- D.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc bán sản phẩm
- A.
- Câu 9.
Khi giá trị cảm nhận của khách hàng lớn hơn giá trị kỳ vọng, khách hàng sẽ có cảm giác:
- A.
Thất vọng
- B.
Thỏa mãn bình thường
- C.
Phấn khích, sung sướng
- D.
Không có phản ứng gì đặc biệt
- A.
- Câu 10.
Theo quan điểm Marketing, thị trường bao gồm:
- A.
Chỉ những khách hàng hiện tại đã mua sản phẩm
- B.
Tất cả khách hàng hiện có và tiềm ẩn có cùng nhu cầu/mong muốn, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi
- C.
Chỉ những người đang có nhu cầu cấp thiết, khẩn cấp
- D.
Tất cả người dân sinh sống trong một quốc gia
- A.
- Câu 11.
Điểm khác biệt cơ bản giữa Khách hàng (Customer) và Người tiêu dùng (Consumer) là:
- A.
Khách hàng và người tiêu dùng luôn luôn là cùng một người
- B.
Khách hàng là người có nhu cầu và mua sản phẩm nhưng có thể không trực tiếp sử dụng; người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng sản phẩm
- C.
Người tiêu dùng chỉ là các doanh nghiệp và tổ chức
- D.
Khách hàng chỉ là các cá nhân, không bao gồm tổ chức
- A.
- Câu 12.
Theo quan điểm Marketing, sản phẩm bao gồm:
- A.
Chỉ hàng hóa vật chất hữu hình
- B.
Chỉ dịch vụ vô hình
- C.
Cả hàng hóa (Goods) và dịch vụ (Services)
- D.
Chỉ sản phẩm tiêu dùng cuối cùng
- A.
- Câu 13.
Người mắc "bệnh cận thị marketing" (Marketing Myopia) thường có đặc điểm:
- A.
Chỉ quan tâm đến giá thành sản xuất sản phẩm
- B.
Chỉ thấy lợi ích chức năng của sản phẩm, không nhận ra lợi ích xúc cảm và tính biểu tượng
- C.
Chỉ tập trung vào quảng cáo trực tuyến
- D.
Chỉ bán hàng qua kênh truyền thống, không bán online
- A.
- Câu 14.
Marketing mix truyền thống bao gồm mấy yếu tố (4P)?
- A.
3 yếu tố (3P)
- B.
4 yếu tố: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Truyền thông (Promotion)
- C.
5 yếu tố (5P)
- D.
7 yếu tố (7P)
- A.
- Câu 15.
Chức năng đặc thù của Marketing trong doanh nghiệp là:
- A.
Quản lý tài chính doanh nghiệp
- B.
Tạo ra thị trường cho doanh nghiệp
- C.
Sản xuất sản phẩm và quản lý sản xuất
- D.
Tuyển dụng và đào tạo nhân sự
- A.
- Câu 16.
Theo Philip Kotler, Quản trị Marketing là:
- A.
Chỉ là hoạt động bán hàng
- B.
Phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đã định của doanh nghiệp
- C.
Chỉ là hoạt động quảng cáo và khuyến mãi
- D.
Chỉ là hoạt động nghiên cứu thị trường
- A.
- Câu 17.
Về bản chất, Quản trị Marketing liên quan trực tiếp đến:
- A.
Quản lý kho và hàng tồn kho
- B.
Gợi mở và điều hòa nhu cầu khách hàng, phát hiện thay đổi mức cầu
- C.
Kế toán tài chính doanh nghiệp
- D.
Sản xuất và gia công hàng hóa
- A.
- Câu 18.
Lịch sử phát triển các quan điểm quản trị Marketing trải qua mấy giai đoạn chính?
- A.
3 giai đoạn
- B.
4 giai đoạn
- C.
5 giai đoạn: Sản xuất, Sản phẩm, Bán hàng, Marketing, Marketing đạo đức - xã hội
- D.
6 giai đoạn
- A.
- Câu 19.
Quan điểm "Tập trung vào nhu cầu khách hàng" thuộc giai đoạn phát triển nào của quản trị Marketing?
- A.
Giai đoạn 1 (Tập trung vào sản xuất)
- B.
Giai đoạn 2 (Tập trung vào sản phẩm)
- C.
Giai đoạn 3 (Tập trung vào bán hàng)
- D.
Giai đoạn 4 (Quan điểm Marketing hiện đại)
- A.
- Câu 20.
Quan điểm Marketing đạo đức – xã hội khác với quan điểm Marketing thuần túy ở chỗ:
- A.
Chỉ quan tâm đến lợi nhuận doanh nghiệp
- B.
Cân bằng lợi ích doanh nghiệp, khách hàng và xã hội
- C.
Chỉ quan tâm khách hàng mà bỏ qua lợi ích xã hội
- D.
Không quan tâm đến vấn đề môi trường và phát triển bền vững
- A.
- Câu 21.
Quá trình quản trị Marketing gồm mấy bước cơ bản?
- A.
4 bước
- B.
5 bước: Phân tích cơ hội → Phân đoạn & lựa chọn TTT mục tiêu → Xây dựng chiến lược → Lập kế hoạch → Tổ chức thực hiện & kiểm tra
- C.
6 bước
- D.
7 bước
- A.
- Câu 22.
Hệ thống thông tin Marketing (MIS - Marketing Information System) bao gồm:
- A.
Chỉ phần mềm máy tính và cơ sở dữ liệu
- B.
Con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho người ra quyết định Marketing
- C.
Chỉ con người tham gia vào hoạt động Marketing
- D.
Chỉ các báo cáo tài chính và kế toán
- A.
- Câu 23.
Nghiên cứu Marketing được định nghĩa là:
- A.
Hoạt động quảng cáo và truyền thông sản phẩm
- B.
Hoạt động nghiên cứu nhằm xác định một cách có hệ thống những tài liệu cần thiết về một tình huống Marketing mà doanh nghiệp/tổ chức đang đối mặt
- C.
Hoạt động bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp
- D.
Hoạt động chăm sóc khách hàng sau bán hàng
- A.
- Câu 24.
Quy trình nghiên cứu Marketing gồm mấy bước cơ bản?
- A.
4 bước
- B.
5 bước: Xác định vấn đề & mục tiêu → Lập kế hoạch → Tổ chức nghiên cứu → Xử lý kết quả → Trình bày kết quả
- C.
6 bước
- D.
7 bước
- A.
- Câu 25.
Nghiên cứu mô tả có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Chỉ nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu ban đầu
- B.
Nhằm hiểu rõ các nội dung nghiên cứu, giúp giải đáp các câu hỏi Ai? Cái gì? Tại sao & như thế nào?
- C.
Tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
- D.
Không có cấu trúc rõ ràng, hoàn toàn tự do
- A.
- Câu 26.
Nghiên cứu nhân quả (Causal research) thường được sử dụng để:
- A.
Phát hiện vấn đề nghiên cứu và hình thành giả thuyết
- B.
Tìm nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các quyết định Marketing
- C.
Mô tả thái độ và hành vi của khách hàng
- D.
Tìm kiếm ý tưởng sản phẩm mới
- A.
- Câu 27.
Số liệu thứ cấp (Secondary data) có đặc điểm:
- A.
Là dữ liệu gắn với một mục đích nghiên cứu cụ thể, mới được thu thập
- B.
Là những dữ liệu sẵn có, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau
- C.
Luôn chính xác tuyệt đối và cập nhật nhất
- D.
Chỉ tồn tại bên trong doanh nghiệp
- A.
- Câu 28.
Phát biểu nào KHÔNG phải là ưu điểm của số liệu thứ cấp?
- A.
Dễ kiếm và rẻ tiền
- B.
Sẵn sàng và thích hợp, có thể dùng ngay không cần xử lý nhiều
- C.
Luôn hoàn toàn phù hợp với yêu cầu nghiên cứu cụ thể của doanh nghiệp
- D.
Làm tăng giá trị của số liệu sơ cấp khi kết hợp
- A.
- Câu 29.
Trong các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, phương pháp phổ biến nhất là:
- A.
Quan sát
- B.
Thực nghiệm
- C.
Phỏng vấn
- D.
Nghiên cứu tài liệu
- A.
- Câu 30.
Yếu tố nào KHÔNG phải là sai lầm phổ biến khi soạn thảo phiếu điều tra (bảng câu hỏi)?
- A.
Đặt câu hỏi mà người được hỏi khó có khả năng trả lời
- B.
Đặt câu hỏi mà người được hỏi không muốn trả lời
- C.
Đặt câu hỏi mà người được hỏi không thể nhớ được
- D.
Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu và trung lập trong câu hỏi
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .