Đề thi Nhập môn Khoa học Nhận thức (PSE 2012)
Thông tin đề
- Môn
- Nhập môn Khoa học Nhận thức
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo Thagard (1996), khoa học nhận thức được định nghĩa là nghiên cứu liên ngành về tâm trí và trí thông minh, bao gồm sáu lĩnh vực chính. Lĩnh vực nào sau đây KHÔNG thuộc sáu lĩnh vực cốt lõi của khoa học nhận thức?
- A.
Triết học
- B.
Nhân chủng học
- C.
Kinh tế học
- D.
Trí tuệ nhân tạo
- A.
- Câu 2.
Mục tiêu quan trọng nhất của khoa học nhận thức hiện đại là gì?
- A.
Thay thế hoàn toàn các phương pháp nghiên cứu truyền thống trong tâm lý học
- B.
Khám phá cách thức bộ não và hệ thống thần kinh làm việc cùng nhau để tạo ra nhận thức và hành vi
- C.
Chứng minh rằng máy móc có thể thay thế hoàn toàn khả năng nhận thức của con người
- D.
Phát triển các ứng dụng thương mại trong lĩnh vực giáo dục và y tế
- A.
- Câu 3.
Trong thời kỳ Trung cổ, nhà tư tưởng nào đã kết hợp tư tưởng của Aristotle và Plato với các nguyên lý thần học, đặt nền móng cho các lý thuyết về nhận thức sau này?
- A.
Wilhelm Wundt
- B.
Thomas Aquinas
- C.
René Descartes
- D.
John Locke
- A.
- Câu 4.
Wilhelm Wundt được xem là người khai sinh ra tâm lý học thực nghiệm nhờ thành tựu nào sau đây?
- A.
Phát triển lý thuyết về tâm thức và vô thức
- B.
Đề xuất lý thuyết ngữ pháp phổ quát về ngôn ngữ
- C.
Thành lập phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên vào năm 1879
- D.
Khám phá thuyết phản xạ có điều kiện trên động vật
- A.
- Câu 5.
Theo lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget, hai cơ chế cơ bản dẫn đến sự phát triển trí tuệ là gì?
- A.
Đồng hóa (assimilation) và điều ứng (accommodation)
- B.
Kích thích và phản xạ
- C.
Phân tích và tổng hợp
- D.
Cảm giác và tri giác
- A.
- Câu 6.
Trong thí nghiệm phản xạ có điều kiện của Pavlov, khi chuông được kết hợp nhiều lần với thức ăn, phản ứng tiết nước bọt của chó khi chỉ nghe tiếng chuông được gọi là gì?
- A.
Phản xạ không điều kiện
- B.
Phản xạ có điều kiện
- C.
Phản xạ tự động
- D.
Phản xạ bẩm sinh
- A.
- Câu 7.
Theo Piaget, trẻ em ở giai đoạn thao tác cụ thể (7-11 tuổi) phát triển được khả năng nào sau đây?
- A.
Tư duy trừu tượng về những khái niệm không tồn tại trong thực tế
- B.
Tư duy logic về các đối tượng cụ thể và bắt đầu hiểu khái niệm bảo toàn, phân loại
- C.
Học thông qua trải nghiệm trực tiếp với cảm giác và hành động
- D.
Tư duy chủ quan, tập trung vào bản thân và tưởng tượng còn hạn chế
- A.
- Câu 8.
Nguyên lý củng cố trong phản xạ có điều kiện của Pavlov có ý nghĩa gì trong giáo dục?
- A.
Quá trình học tập cần sự lặp lại và củng cố để giúp học sinh ghi nhớ kiến thức
- B.
Học sinh cần được học thuộc lòng tất cả các bài học ngay từ lần đầu tiên
- C.
Giáo viên nên tránh sử dụng phần thưởng vì sẽ gây phụ thuộc
- D.
Chỉ những học sinh giỏi mới cần được củng cố phản xạ học tập
- A.
- Câu 9.
Cấu trúc nào của não bộ chịu trách nhiệm chính về xử lý thông tin thị giác?
- A.
Thùy trán (Frontal lobe)
- B.
Thùy đỉnh (Parietal lobe)
- C.
Thùy chẩm (Occipital lobe)
- D.
Thùy thái dương (Temporal lobe)
- A.
- Câu 10.
Hành tủy (medulla oblongata) có chức năng quan trọng nào sau đây?
- A.
Xử lý thông tin thị giác và thính giác phức tạp
- B.
Điều khiển các chức năng sống cơ bản như nhịp tim, hô hấp, huyết áp
- C.
Lưu trữ ký ức dài hạn và hình thành ngôn ngữ
- D.
Phối hợp các vận động phức tạp và giữ thăng bằng
- A.
- Câu 11.
Tủy sống có bao nhiêu cặp dây thần kinh tủy sống?
- A.
12 cặp
- B.
24 cặp
- C.
31 cặp
- D.
45 cặp
- A.
- Câu 12.
Trong cấu tạo của mắt, tế bào nón và tế bào que có chức năng khác nhau. Phát biểu nào sau đây đúng về chức năng của chúng?
- A.
Tế bào nón tiếp nhận ánh sáng yếu, tế bào que tiếp nhận ánh sáng mạnh và màu sắc
- B.
Tế bào nón tiếp nhận ánh sáng mạnh và màu sắc, tế bào que tiếp nhận ánh sáng yếu
- C.
Cả tế bào nón và tế bào que đều chỉ tiếp nhận ánh sáng yếu
- D.
Tế bào nón và tế bào que có cùng chức năng, chỉ khác về vị trí phân bố
- A.
- Câu 13.
Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại được nhìn rõ nhất?
- A.
Vì điểm vàng không có tế bào thụ cảm thị giác
- B.
Vì tại điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác, đảm bảo độ phân giải cao
- C.
Vì điểm vàng nằm ở vị trí thuận lợi nhất trên võng mạc
- D.
Vì điểm vàng chứa nhiều tế bào que hơn tế bào nón
- A.
- Câu 14.
Trong tai giữa, chuỗi xương con gồm ba xương nhỏ nào sau đây?
- A.
Xương bán đạp, xương đe, xương búa
- B.
Xương búa, xương đe, xương bàn đạp
- C.
Xương thái dương, xương bướm, xương sàng
- D.
Xương ốc tai, xương tiền đình, xương bán nguyệt
- A.
- Câu 15.
Trên bề mặt lưỡi, các vùng nhận cảm vị giác có khả năng cảm nhận những vị cơ bản nào?
- A.
Chua, cay, mặn, ngọt
- B.
Chua, đắng, mặn, ngọt
- C.
Cay, chát, the, đắng
- D.
Mặn, ngọt, umami, chua
- A.
- Câu 16.
Cơ quan thụ cảm xúc giác nằm chủ yếu ở đâu?
- A.
Trong hốc mắt và lớp niêm mạc mũi
- B.
Rải rác trên bề mặt da và niêm mạc, tập trung nhiều ở môi, lưỡi, ngón tay
- C.
Trong lớp niêm mạc của dạ dày và ruột non
- D.
Tại vùng thái dương và vùng chẩm của vỏ não
- A.
- Câu 17.
Theo thuyết Tích hợp cảm giác (Sensory Integration Theory), những khó khăn trong xử lý thông tin giác quan có thể ảnh hưởng đến điều gì?
- A.
Chỉ ảnh hưởng đến khả năng vận động tay chân
- B.
Gây khó khăn cho sự phát triển và khả năng tham gia vào các hoạt động hằng ngày
- C.
Không ảnh hưởng gì đến nhận thức vì giác quan là quá trình riêng biệt
- D.
Chỉ ảnh hưởng đến khả năng nghe và nhìn
- A.
- Câu 18.
Trong phương pháp thực nghiệm nghiên cứu nhận thức, giai đoạn nào sau đây thuộc thiết kế nghiên cứu?
- A.
Lập kế hoạch nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- B.
Chỉ có thu thập dữ liệu
- C.
Chỉ có phân tích kết quả
- D.
Chỉ có viết báo cáo khoa học
- A.
- Câu 19.
Mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural Network) được lấy cảm hứng từ đâu?
- A.
Từ cấu trúc và hoạt động của hệ thống tuần hoàn máu
- B.
Từ cấu trúc và hoạt động của bộ não với các nơ-ron kết nối với nhau
- C.
Từ nguyên lý hoạt động của máy tính cổ điển
- D.
Từ các quy luật vật lý cổ điển của Newton
- A.
- Câu 20.
Hệ thống chuyên gia (Expert System) trong khoa học nhận thức có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Là hệ thống được thiết kế để mô phỏng khả năng suy luận và ra quyết định của chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể
- B.
Là hệ thống chỉ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
- C.
Là hệ thống hoàn toàn không cần sự tham gia của con người
- D.
Là hệ thống không có khả năng đưa ra dự đoán hay khuyến nghị
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .