Đề thi Nhập môn Luật học – Chương 1 đến Chương 6

Tất cả đề
Nhập môn Luật học TP HCM University

Đề thi Nhập môn Luật học – Chương 1 đến Chương 6

20 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Nhập môn Luật học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích
Trường
Đại học kinh tế -luật

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Đâu KHÔNG phải là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước theo nội dung Chương 1?

    • A.

      Phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ.

    • B.

      Thiết lập một bộ máy quyền lực công cộng đặc biệt.

    • C.

      Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân.

    • D.

      Là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật.

  2. Câu 2.

    Học thuyết nào cho rằng nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình và quyền gia trưởng, coi nhà nước như một gia đình lớn?

    • A.

      Thuyết thần quyền (thần học).

    • B.

      Thuyết gia trưởng.

    • C.

      Thuyết “khế ước” xã hội.

    • D.

      Học thuyết Mác – Lênin.

  3. Câu 3.

    Nhận xét chung nào đúng về các học thuyết phi Mác-xít bàn về nguồn gốc nhà nước?

    • A.

      Đã chỉ ra được bản chất giai cấp của nhà nước.

    • B.

      Đều tách rời những điều kiện vật chất của xã hội, tách rời những nguyên nhân kinh tế.

    • C.

      Đều là những học thuyết duy vật triệt để.

    • D.

      Đều khẳng định nhà nước sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan không còn.

  4. Câu 4.

    Theo nội dung Chương 1, tiền đề kinh tế dẫn tới sự ra đời của nhà nước là gì?

    • A.

      Chế độ tư hữu về tài sản.

    • B.

      Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất.

    • C.

      Sự phân công lao động mang tính tự nhiên trong thị tộc.

    • D.

      Nguyên tắc phân phối sản phẩm bình quân.

  5. Câu 5.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với chính thể quân chủ?

    • A.

      Quyền lực tối cao của nhà nước hình thành bằng con đường bầu cử và giữ trong một nhiệm kỳ nhất định.

    • B.

      Quyền lực tối cao tập trung toàn bộ hoặc một phần vào người đứng đầu nhà nước, hình thành bằng con đường thừa kế và quyền lực suốt đời.

    • C.

      Quyền lực tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do nhân dân bầu ra.

    • D.

      Người đứng đầu nhà nước do Quốc hội bầu và chịu trách nhiệm trước Quốc hội.

  6. Câu 6.

    Theo nội dung slide, nhà nước nào sau đây thuộc chính thể cộng hòa đại nghị?

    • A.

      Mỹ.

    • B.

      Pháp.

    • C.

      Đức.

    • D.

      Nga.

  7. Câu 7.

    Theo Hiến pháp năm 2013, Quốc hội được xác định là gì?

    • A.

      Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

    • B.

      Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    • C.

      Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp.

    • D.

      Cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

  8. Câu 8.

    Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân theo nội dung Chương 2 là gì?

    • A.

      Xét xử các vụ án và thực hiện quyền tư pháp.

    • B.

      Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

    • C.

      Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.

    • D.

      Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao.

  9. Câu 9.

    Các thuộc tính của pháp luật được nêu trong Chương 3 gồm những gì?

    • A.

      Tính quy phạm phổ biến; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức; tính được đảm bảo bằng nhà nước.

    • B.

      Tính giai cấp; tính xã hội; tính cưỡng chế.

    • C.

      Tính bắt buộc; tính tự nguyện; tính linh hoạt.

    • D.

      Tính quy phạm; tính giáo dục; tính bảo vệ.

  10. Câu 10.

    Bộ phận nào của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi: “Chủ thể phải chịu hậu quả gì nếu không thực hiện đúng quy định?”

    • A.

      Giả định.

    • B.

      Quy định.

    • C.

      Chế tài.

    • D.

      Cả giả định và quy định.

  11. Câu 11.

    Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là sự biến pháp lý?

    • A.

      Một người ký kết hợp đồng mua bán nhà.

    • B.

      Một cơn bão lớn làm sập nhà, từ đó làm phát sinh quan hệ pháp luật về bảo hiểm.

    • C.

      Một người cố ý không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

    • D.

      Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

  12. Câu 12.

    Theo học thuyết Mác – Lênin, nhà nước là một hiện tượng vĩnh cửu và bất biến, tồn tại cùng với xã hội loài người.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Câu 13.

    Theo Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Câu 14.

    Năng lực hành vi của cá nhân xuất hiện cùng thời điểm với năng lực pháp luật của cá nhân.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Câu 15.

    Tuân thủ pháp luật là hình thức mà chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, tức là làm theo yêu cầu của quy phạm pháp luật.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Câu 16.

    Vô ý vì quá tự tin là trường hợp chủ thể nhận thấy trước thiệt hại có thể xảy ra nhưng hi vọng và tin tưởng rằng nó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Câu 17.

    Hãy phân tích quá trình tan rã của tổ chức thị tộc – bộ lạc và chỉ ra những tiền đề dẫn tới sự ra đời của nhà nước.

  18. Câu 18.

    So sánh hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang theo nội dung Chương 1. Cho ví dụ minh họa.

  19. Câu 19.

    Hãy phân tích cấu trúc (các mặt) của vi phạm pháp luật và cho một ví dụ minh họa cụ thể.

  20. Câu 20.

    Phân biệt bốn hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Cho ví dụ cho mỗi hình thức.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .