Thông tin đề
- Môn
- Nhập môn Xã hội học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 50 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (50 câu)
- Câu 1.
Theo tài liệu, xã hội học là gì?
- A.
Một ngành khoa học nghiên cứu hành vi cá nhân một cách riêng lẻ
- B.
Một ngành khoa học nghiên cứu quy luật vận hành, biến đổi, phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội, nghiên cứu nhóm, tương tác nhóm và hành vi của các nhóm người
- C.
Một ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng sinh học
- D.
Một lĩnh vực chỉ nghiên cứu các vấn đề kinh tế trong xã hội
- A.
- Câu 2.
Khái niệm 'viễn tưởng xã hội' (sociological imagination) được đề xuất bởi ai?
- A.
Karl Marx
- B.
Auguste Comte
- C.
C. Wright Mills (1959)
- D.
Émile Durkheim
- A.
- Câu 3.
Theo Mills, viễn tưởng xã hội giúp các cá nhân hiểu được mối liên hệ giữa những yếu tố nào?
- A.
Chỉ liên hệ giữa cá nhân với cá nhân
- B.
Vấn đề xã hội, lịch sử, nhóm và cấu trúc xã hội
- C.
Chỉ liên hệ giữa cá nhân với thiên nhiên
- D.
Chỉ liên hệ giữa các quốc gia với nhau
- A.
- Câu 4.
Quy luật 3 giai đoạn của Auguste Comte gồm những giai đoạn nào?
- A.
Cổ đại, Trung đại, Cận đại
- B.
Thần học, Siêu hình, Thực chứng
- C.
Tự cấp, Tự trị, Tự quyết
- D.
Nông nghiệp, Công nghiệp, Hậu công nghiệp
- A.
- Câu 5.
Phương pháp luận được Auguste Comte đề xuất cho xã hội học là gì?
- A.
Phương pháp luận duy tâm
- B.
Phương pháp luận thực chứng với các phương pháp quan sát, thực nghiệm, so sánh, phân tích lịch sử
- C.
Phương pháp luận biện chứng duy vật
- D.
Phương pháp luận tôn giáo
- A.
- Câu 6.
Karl Marx được biết đến với lý luận nào trong xã hội học?
- A.
Chủ nghĩa thực chứng
- B.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- C.
Thuyết tiến hóa xã hội
- D.
Lý thuyết hành động xã hội
- A.
- Câu 7.
Theo Herbert Spencer, xã hội phát triển theo quy luật nào?
- A.
Quy luật tuần hoàn - lặp lại các giai đoạn
- B.
Quy luật tiến hóa từ xã hội có cơ cấu nhỏ đến cơ cấu lớn, chuyên môn hóa cao
- C.
Quy luật đấu tranh giai cấp
- D.
Quy luật ngẫu nhiên không có trật tự
- A.
- Câu 8.
Harriet Martineau quan tâm đến những vấn đề xã hội nào?
- A.
Chỉ quan tâm đến các vấn đề giáo dục
- B.
Kinh tế, tầng lớp xã hội, tôn giáo, tự tử, chính phủ và quyền của phụ nữ, bất bình đẳng trong kinh tế và giới
- C.
Chỉ quan tâm đến các vấn đề tôn giáo
- D.
Chỉ quan tâm đến khoa học tự nhiên
- A.
- Câu 9.
Georg Simmel có lập trường và quan tâm như thế nào trong xã hội học?
- A.
Chủ trương chủ nghĩa thực chứng và quan tâm đến đoàn kết xã hội
- B.
Có lập trường chống chủ nghĩa thực chứng và đề cập đến xung đột xã hội, bản sắc cá nhân trong thành phố
- C.
Chỉ quan tâm đến nông thôn và nông nghiệp
- D.
Chỉ nghiên cứu về cấu trúc giai cấp
- A.
- Câu 10.
George Herbert Mead được biết đến với lý thuyết nào?
- A.
Lý thuyết xung đột xã hội
- B.
Lý thuyết cấu trúc chức năng
- C.
Cách tiếp cận tương tác biểu tượng (symbolic interaction)
- D.
Lý thuyết tiến hóa xã hội
- A.
- Câu 11.
Theo Émile Durkheim, xã hội học là khoa học nghiên cứu về gì?
- A.
Sự kiện xã hội
- B.
Ý thức cá nhân
- C.
Hiện tượng tự nhiên
- D.
Các quy luật vật lý
- A.
- Câu 12.
Khái niệm 'đoàn kết cơ học' theo Durkheim được hiểu như thế nào?
- A.
Sự đoàn kết nảy sinh từ sự phụ thuộc lẫn nhau do chuyên môn hóa công việc
- B.
Các cá nhân bị ràng buộc lẫn nhau bởi các điểm giống nhau, tương đồng, dẫn đến ý thức tập thể
- C.
Sự đoàn kết dựa trên hợp đồng pháp lý
- D.
Sự đoàn kết dựa trên công nghệ hiện đại
- A.
- Câu 13.
Đoàn kết hữu cơ theo Durkheim nảy sinh từ đâu?
- A.
Từ sự giống nhau giữa các cá nhân
- B.
Từ sự phụ thuộc lẫn nhau được tạo ra bởi sự chuyên môn hóa công việc
- C.
Từ ý thức tập thể mạnh mẽ
- D.
Từ sự cô lập của các cá nhân
- A.
- Câu 14.
Max Weber đề xuất khái niệm nào trong xã hội học?
- A.
Đoàn kết xã hội
- B.
Hành động xã hội trong bối cảnh xã hội cụ thể, tập trung giải thích ý nghĩa đằng sau các chuẩn mực, giá trị, biểu tượng
- C.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- D.
Ý thức tập thể
- A.
- Câu 15.
Lý thuyết cấu trúc chức năng quan niệm xã hội như thế nào?
- A.
Xã hội là một cuộc cạnh tranh vì nguồn lực hạn chế
- B.
Xã hội là một hệ thống các tương tác cá nhân mang ý nghĩa biểu trưng
- C.
Xã hội là một cấu trúc với các bộ phận có liên quan và phụ thuộc lẫn nhau, tương tác để duy trì ổn định và đáp ứng nhu cầu của các cá nhân
- D.
Xã hội là tập hợp các cá nhân hoàn toàn độc lập
- A.
- Câu 16.
Theo Robert Merton, 'chức năng tiềm ẩn' (latent function) được hiểu như thế nào?
- A.
Kết quả trong dự kiến
- B.
Kết quả ngoài dự kiến
- C.
Kết quả không mong muốn, gián đoạn hoạt động xã hội
- D.
Kết quả chính thức của luật pháp
- A.
- Câu 17.
Lý thuyết xung đột coi xã hội là gì?
- A.
Một hệ thống ổn định với các bộ phận hài hòa
- B.
Một cuộc cạnh tranh vì những nguồn lực hạn chế (tài nguyên, địa vị,...)
- C.
Một tập hợp các tương tác biểu tượng
- D.
Một hệ thống không có xung đột
- A.
- Câu 18.
Lý thuyết tương tác biểu tượng tập trung vào cấp độ nào?
- A.
Cấp độ vĩ mô (macro)
- B.
Cấp độ vi mô (micro)
- C.
Cấp độ toàn cầu
- D.
Cấp độ hành tinh
- A.
- Câu 19.
Phương pháp nghiên cứu trong xã hội học được hiểu là gì?
- A.
Các quy trình khoa học mà xã hội học sử dụng để tiến hành nghiên cứu và phát triển kiến thức về một chủ đề cụ thể
- B.
Cách thức tổ chức các buổi họp nhóm
- C.
Các công cụ lao động trong sản xuất
- D.
Phương pháp giảng dạy trong nhà trường
- A.
- Câu 20.
Xã hội học cơ bản khác với xã hội học ứng dụng ở điểm nào?
- A.
Xã hội học cơ bản sử dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề thực tế; xã hội học ứng dụng nghiên cứu lý luận, lịch sử
- B.
Xã hội học cơ bản nghiên cứu lý luận, lịch sử phát triển, kiểm tra và phát triển lý thuyết; xã hội học ứng dụng sử dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề trong thế giới thực
- C.
Hai loại này hoàn toàn giống nhau
- D.
Xã hội học cơ bản chỉ dành cho giảng viên; xã hội học ứng dụng chỉ dành cho sinh viên
- A.
- Câu 21.
Theo tài liệu, khi chọn mẫu nghiên cứu cần xác định những yếu tố nào?
- A.
Chỉ cần xác định cỡ mẫu
- B.
Tổng thể, lựa chọn phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu, chỉ tiêu nhận diện đơn vị mẫu, khung mẫu/danh sách mẫu
- C.
Chỉ cần xác định khung mẫu
- D.
Không cần xác định yếu tố nào cả
- A.
- Câu 22.
Giả thuyết nghiên cứu được hiểu là gì?
- A.
Một kết luận cuối cùng của nghiên cứu
- B.
Một giả định, phỏng đoán về mối liên hệ giữa hai hoặc nhiều biến số
- C.
Một công cụ thu thập dữ liệu
- D.
Một phương pháp phân tích thống kê
- A.
- Câu 23.
Trong ví dụ 'Tôn giáo ảnh hưởng đến quy mô gia đình' trong tài liệu, đâu là biến độc lập và biến phụ thuộc?
- A.
Biến độc lập: Quy mô gia đình; Biến phụ thuộc: Tôn giáo
- B.
Biến độc lập: Tôn giáo; Biến phụ thuộc: Quy mô gia đình
- C.
Cả hai đều là biến độc lập
- D.
Cả hai đều là biến phụ thuộc
- A.
- Câu 24.
Nghiên cứu định lượng thường sử dụng kỹ thuật thu thập dữ liệu nào?
- A.
Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
- B.
Quan sát tham gia
- C.
Bảng hỏi cấu trúc
- D.
Nghiên cứu trường hợp
- A.
- Câu 25.
Đặc điểm dữ liệu của nghiên cứu định tính là gì?
- A.
Dữ liệu là số, có tính thống kê
- B.
Dữ liệu là ngôn từ, hình ảnh, không có tính đo lường, thống kê
- C.
Dữ liệu được đo lường rõ ràng, có tính thống kê
- D.
Dữ liệu được biểu diễn bằng biểu đồ và tỷ lệ phần trăm
- A.
- Câu 26.
Yếu tố nào sau đây thuộc đạo đức nghiên cứu xã hội học?
- A.
Giấu thông tin về mục đích nghiên cứu với người tham gia
- B.
Bảo vệ quyền riêng tư, an toàn cho người tham gia; thiết lập tính trung lập về giá trị
- C.
Tác động đến kết quả nghiên cứu vì mục đích riêng
- D.
Giấu nguồn hỗ trợ tài chính
- A.
- Câu 27.
Khảo sát trong nghiên cứu xã hội học có đặc điểm gì?
- A.
Chỉ thu thập dữ liệu định tính
- B.
Sử dụng bảng hỏi (giấy, điện tử) hoặc cuộc phỏng vấn, thông tin thu thập định lượng/định tính, tuân thủ tính khuyến danh
- C.
Chỉ áp dụng trong phòng thí nghiệm
- D.
Không cần xác định đối tượng cụ thể
- A.
- Câu 28.
Nghiên cứu thực địa có đặc điểm gì nổi bật?
- A.
Chỉ được thực hiện trong phòng thí nghiệm
- B.
Thu thập dữ liệu sơ cấp trong môi trường tự nhiên, quan sát hành vi cụ thể trong bối cảnh cụ thể
- C.
Chỉ sử dụng bảng hỏi cấu trúc
- D.
Không ghi lại hành vi thực tế của con người
- A.
- Câu 29.
Dữ liệu sơ cấp khác gì với dữ liệu thứ cấp?
- A.
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu đã công bố trước đó; dữ liệu thứ cấp được thu thập cho nghiên cứu cụ thể
- B.
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu gốc được thu thập cho một nghiên cứu cụ thể; dữ liệu thứ cấp là hệ thống thông tin có sẵn được công bố trước đó
- C.
Cả hai loại dữ liệu đều giống nhau
- D.
Dữ liệu sơ cấp không có giá trị trong nghiên cứu
- A.
- Câu 30.
Hạn chế của khảo sát là gì?
- A.
Khó khăn trong việc phỏng vấn nhiều người
- B.
Mất thời gian, tốn kém; ghi lại những gì mọi người nghĩ và tin tưởng, nhưng không chắc là cách họ cư xử trong cuộc sống
- C.
Không có khả năng thu thập dữ liệu định lượng
- D.
Không thể tiếp cận được mẫu lớn
- A.
- Câu 31.
Theo Trần Ngọc Thêm (1999), văn hóa được định nghĩa là gì?
- A.
Chỉ bao gồm các giá trị tinh thần của con người
- B.
Hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội
- C.
Chỉ là những sản phẩm hữu hình của con người
- D.
Chỉ là các chuẩn mực và pháp luật
- A.
- Câu 32.
Văn hóa vật thể được hiểu là gì?
- A.
Những ý tưởng, thái độ, niềm tin trong xã hội
- B.
Những điều trong một nền văn hóa mà bạn có thể nếm, chạm và cảm nhận (những thứ hữu hình)
- C.
Chỉ là ngôn ngữ của một dân tộc
- D.
Chỉ là các quy tắc ứng xử trong xã hội
- A.
- Câu 33.
Các thành tố của văn hóa bao gồm những gì?
- A.
Chỉ có biểu tượng và ngôn ngữ
- B.
Chỉ có giá trị và niềm tin
- C.
Biểu tượng, ngôn ngữ, giá trị, niềm tin, chuẩn mực
- D.
Chỉ có chuẩn mực và luật pháp
- A.
- Câu 34.
Biểu tượng trong văn hóa có vai trò gì?
- A.
Chỉ để trang trí và làm đẹp
- B.
Giúp mọi người hiểu thế giới, cung cấp manh mối để hiểu các trải nghiệm bằng cách truyền đạt những ý nghĩa dễ nhận biết
- C.
Chỉ để phân biệt giàu nghèo
- D.
Chỉ mang tính chất cá nhân
- A.
- Câu 35.
Ngôn ngữ trong văn hóa được xem là gì?
- A.
Một công cụ kỹ thuật thuần túy
- B.
Hệ thống biểu tượng để con người giao tiếp và truyền tải văn hóa
- C.
Chỉ là phương tiện giao tiếp cá nhân
- D.
Chỉ là âm thanh phát ra từ miệng
- A.
- Câu 36.
Giá trị văn hóa được hiểu là gì?
- A.
Tiêu chuẩn của một nền văn hóa để nhận biết điều gì là tốt và công bằng trong xã hội
- B.
Các sản phẩm vật chất được sản xuất ra
- C.
Các quy định pháp luật cụ thể
- D.
Những điều mà một người tin tưởng tuyệt đối
- A.
- Câu 37.
Niềm tin trong văn hóa là gì?
- A.
Tiêu chuẩn đánh giá điều tốt/xấu trong xã hội
- B.
Những nguyên lý, những điều mà con người cho là đúng
- C.
Hành vi cụ thể của con người
- D.
Các vật dụng hữu hình
- A.
- Câu 38.
Chuẩn mực xã hội có đặc điểm gì?
- A.
Là tiêu chuẩn hành vi được hình thành dựa trên sự tán thành của cộng đồng, xác định cách cư xử phù hợp
- B.
Chỉ là những quy định được ghi trong văn bản pháp luật
- C.
Chỉ mang tính chất cá nhân
- D.
Không ảnh hưởng đến hành vi con người
- A.
- Câu 39.
Chế tài không chính thức được hiểu là gì?
- A.
Hình thức phạt/thưởng được quy định trong văn bản, luật lệ rõ ràng
- B.
Cách xử lý không dựa trên văn bản chính thức mà dựa trên phản ứng của cộng đồng
- C.
Hình thức phạt bằng tiền tệ
- D.
Chỉ là lời khen ngợi
- A.
- Câu 40.
Văn hóa cao được định nghĩa như thế nào trong tài liệu?
- A.
Mô hình trải nghiệm, thái độ văn hóa tồn tại trong tầng lớp/ phân khúc cao/tinh hoa của xã hội
- B.
Mô hình văn hóa được đa số dân chúng tiếp cận
- C.
Văn hóa chỉ dành cho giới trẻ
- D.
Văn hóa chỉ mang tính quốc tế
- A.
- Câu 41.
Tiểu văn hóa được hiểu là gì?
- A.
Một nền văn hóa hoàn toàn tách biệt với xã hội lớn
- B.
Một nhóm văn hóa nhỏ hơn trong một nền văn hóa lớn hơn, tạo nên sự khác biệt một bộ phận dân cư nhưng về cơ bản vẫn có đặc điểm với văn hóa chung
- C.
Văn hóa phản đối hoàn toàn xã hội
- D.
Văn hóa chỉ dành cho tầng lớp thượng lưu
- A.
- Câu 42.
Phản văn hóa có đặc điểm gì?
- A.
Tập hợp những giá trị, chuẩn mực bác bỏ, đối lập với một số chuẩn mực và giá trị của nền văn hóa lớn hơn
- B.
Là một phần của văn hóa chính thống
- C.
Chỉ tồn tại trong giới trẻ
- D.
Là văn hóa được hầu hết mọi người chấp nhận
- A.
- Câu 43.
Chủ nghĩa vị chủng (ethnocentrism) được hiểu là gì?
- A.
Hiểu một nền văn hóa theo tiêu chuẩn riêng của nó
- B.
Tin rằng nền văn hóa của mình tốt hơn những nền văn hóa khác, dẫn đến thái độ khinh thường và xung đột
- C.
Là sự hòa nhập hoàn toàn giữa các nền văn hóa
- D.
Là sự công bằng giữa các nền văn hóa
- A.
- Câu 44.
Thuyết tương đối văn hóa nhấn mạnh điều gì?
- A.
Nền văn hóa nào cũng vượt trội hơn nền văn hóa nào
- B.
Hiểu một nền văn hóa theo tiêu chuẩn riêng của nó, không nhìn qua lăng kính văn hóa của mình
- C.
Đánh giá tất cả các nền văn hóa theo cùng một tiêu chuẩn
- D.
Phân biệt đối xử giữa các nền văn hóa
- A.
- Câu 45.
Xã hội hóa theo Macionis (2004) được định nghĩa là gì?
- A.
Quá trình con người tự phát triển bản thân không cần sự can thiệp của xã hội
- B.
Quá trình qua đó kinh nghiệm xã hội cung cấp cho cá nhân những phẩm chất và năng lực, là phương tiện dạy văn hóa cho mỗi thế hệ
- C.
Chỉ là quá trình học tập trong nhà trường
- D.
Chỉ áp dụng cho trẻ em
- A.
- Câu 46.
Theo Sigmund Freud, các yếu tố của tính cách gồm những gì?
- A.
Bản năng (id), Bản ngã (ego), Siêu ngã (superego)
- B.
Cái tôi (I), Cái tôi khách quan (Me), Cái tôi trong gương
- C.
Ý thức tập thể, Tập quán, Truyền thống
- D.
Giá trị, Niềm tin, Chuẩn mực
- A.
- Câu 47.
Lý thuyết 'cái tôi trong gương' (looking-glass self) được đề xuất bởi ai?
- A.
Sigmund Freud
- B.
Charles Horton Cooley
- C.
George Herbert Mead
- D.
Jean Piaget
- A.
- Câu 48.
Theo George Herbert Mead, quá trình phát triển cái tôi gồm những giai đoạn nào?
- A.
Bản năng - Bản ngã - Siêu ngã
- B.
Chơi (Play) - Trò chơi (Game) - Giai đoạn cái tôi tổng quát (Generalized other)
- C.
Cá nhân - Nhóm - Xã hội
- D.
Sơ sinh - Trẻ em - Thanh niên
- A.
- Câu 49.
Lý thuyết phát triển đạo đức của Kohlberg tập trung vào vấn đề gì?
- A.
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em
- B.
Các giai đoạn phát triển đạo đức và lý trí đạo đức của con người
- C.
Sự phát triển nhận thức
- D.
Sự phát triển bản năng tình dục
- A.
- Câu 50.
Tái xã hội hóa (resocialization) được hiểu là gì?
- A.
Quá trình loại bỏ hoàn toàn mọi ảnh hưởng xã hội
- B.
Quá trình trong môi trường mới, những quy tắc cũ không còn được áp dụng; những hành vi cũ vốn hữu ích ở vai trò trước đây phải loại bỏ
- C.
Quá trình xã hội hóa lần đầu của trẻ em
- D.
Quá trình học tập chính thức trong trường học
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .