Đề thi Olympic Sinh học THPT cấp tỉnh - Mẫu 01

20 câu
180 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học
Kỳ thi
High school
Số câu
20 câu
Thời gian
180 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ?

    • A.

      Có màng tế bào

    • B.

      Có ribôxôm

    • C.

      Có nhân tế bào được bao bọc bởi màng nhân

    • D.

      Có thành tế bào

  2. Câu 2.

    Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong phân tử ARN mà không có trong phân tử ADN?

    • A.

      Adenine (A)

    • B.

      Guanine (G)

    • C.

      Cytosine (X)

    • D.

      Uracil (U)

  3. Câu 3.

    Liên kết peptit được hình thành từ sự kết hợp giữa hai nhóm chức nào của các amino acid liền kề?

    • A.

      Nhóm amin (-NH₂) và nhóm carboxyl (-COOH)

    • B.

      Nhóm hydroxyl (-OH) và nhóm carboxyl (-COOH)

    • C.

      Nhóm amin (-NH₂) và gốc R

    • D.

      Hai gốc R

  4. Câu 4.

    Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN (tái bản) diễn ra chủ yếu ở pha nào?

    • A.

      Pha G1

    • B.

      Pha S

    • C.

      Pha G2

    • D.

      Pha M

  5. Câu 5.

    Trong pha sáng quang hợp, phân tử nước bị phân giải (quang phân li nước) tạo ra các sản phẩm nào?

    • A.

      CO₂ và H₂

    • B.

      O₂, electron và proton (H⁺)

    • C.

      NADPH và ATP

    • D.

      Glucozơ và O₂

  6. Câu 6.

    Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật, chu trình Krebs diễn ra tại bào quan nào?

    • A.

      Lục lạp

    • B.

      Ti thể

    • C.

      Ribôxôm

    • D.

      Bộ máy Gôngi

  7. Câu 7.

    Lực nào đóng vai trò chủ yếu trong việc vận chuyển nước từ rễ lên ngọn ở những cây thân gỗ cao hàng chục mét?

    • A.

      Áp suất rễ (rễ đẩy nước lên)

    • B.

      Lực hút do thoát hơi nước qua lá

    • C.

      Lực mao dẫn trong mạch gỗ

    • D.

      Áp suất thẩm thấu của lá

  8. Câu 8.

    Cấu trúc nào của phổi người là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài?

    • A.

      Khí quản

    • B.

      Phế quản

    • C.

      Phế nang

    • D.

      Thanh quản

  9. Câu 9.

    Mạch máu nào sau đây có chức năng vận chuyển máu từ tim đến các cơ quan trong hệ tuần hoàn người?

    • A.

      Tĩnh mạch

    • B.

      Mao mạch

    • C.

      Động mạch

    • D.

      Mạch bạch huyết

  10. Câu 10.

    Cơ quan nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu và cân bằng nội môi ở cơ thể người?

    • A.

      Gan

    • B.

      Thận

    • C.

      Phổi

    • D.

      Tim

  11. Câu 11.

    Quá trình tổng hợp phân tử ARN từ mạch khuôn của phân tử ADN được gọi là gì?

    • A.

      Tái bản (nhân đôi ADN)

    • B.

      Phiên mã

    • C.

      Dịch mã

    • D.

      Hoạt hóa amino acid

  12. Câu 12.

    Theo mô hình opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường KHÔNG có lactose, protein ức chế sẽ gắn vào vùng nào của opêron?

    • A.

      Vùng khởi động (Promoter)

    • B.

      Vùng vận hành (Operator)

    • C.

      Gene cấu trúc (Z, Y, A)

    • D.

      Gene điều hòa (R)

  13. Câu 13.

    Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng NST trong tế bào và có vai trò quan trọng trong việc hình thành loài mới ở thực vật?

    • A.

      Đột biến mất đoạn NST

    • B.

      Đột biến lặp đoạn NST

    • C.

      Đột biến đa bội (polyploidy)

    • D.

      Đột biến đảo đoạn NST

  14. Câu 14.

    Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản phân li độc lập, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là bao nhiêu?

    • A.

      3 : 1

    • B.

      1 : 2 : 1

    • C.

      9 : 3 : 3 : 1

    • D.

      1 : 1 : 1 : 1

  15. Câu 15.

    Điều kiện nào sau đây là CẦN THIẾT để một quần thể sinh vật đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi-Vanbec?

    • A.

      Có hiện tượng chọn lọc tự nhiên xảy ra mạnh

    • B.

      Có dòng gene (nhập cư, xuất cư) giữa các quần thể

    • C.

      Quần thể ngẫu phối, không có đột biến, không có chọn lọc, không có dòng gene

    • D.

      Quần thể có kích thước nhỏ và giao phối cận huyết

  16. Câu 16.

    Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, enzyme ADN-polymerase chỉ có khả năng tổng hợp mạch polynucleotide mới theo chiều 5' → 3'.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Câu 17.

    Giảm phân II về cơ bản giống với nguyên phân về cơ chế phân chia, nhưng tế bào con có bộ NST đơn bội (n NST đơn).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Câu 18.

    Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, cá thể là đơn vị tiến hóa cơ sở của quá trình tiến hóa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Câu 19.

    Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều qua các bậc dinh dưỡng và bị tiêu hao dần, trong khi vật chất (các nguyên tố) được tuần hoàn trong hệ sinh thái.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Câu 20.

    Mô tả tình huống: Một quần thể thực vật ban đầu có 1000 cá thể, tỉ lệ sinh sản tăng và nguồn thức ăn dồi dào. Theo mô hình tăng trưởng logistic, khi quần thể đạt kích thước tối đa (K), tốc độ tăng trưởng của quần thể sẽ bằng 0.

    Dựa trên mô hình tăng trưởng logistic của quần thể (phương trình: , trong đó r là tốc độ tăng trưởng riêng, N là kích thước quần thể, K là sức chứa môi trường), hãy trình bày:

    a) Ý nghĩa sinh học của hệ số K trong phương trình;
    b) Tại sao trong tự nhiên, đa số các quần thể sinh vật tăng trưởng theo mô hình logistic mà không phải theo mô hình tiềm năng (mũ);
    c) Lấy ví dụ thực tế về một biện pháp trong nông nghiệp có ứng dụng mô hình tăng trưởng logistic để duy trì năng suất cây trồng lâu dài.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Sinh học tương tự