Kinh doanh dịch vụ vận tải biển Hà Nội HVTC University

Đề thi ôn tập - Hoạt động đại lý tàu biển và Chứng từ vận tải biển

20 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Exam type
University
Questions
20
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Đối với các loại tàu thông thường, thời gian thông báo tàu đến cảng chậm nhất là bao lâu trước khi tàu dự kiến đến cảng?

    • A.

      4 giờ

    • B.

      8 giờ

    • C.

      12 giờ

    • D.

      24 giờ

  2. Q 2.

    Đối với tàu đặc thù, thời gian thông báo tàu đến chậm nhất là:

    • A.

      8 giờ trước khi tàu dự kiến đến

    • B.

      12 giờ trước khi tàu dự kiến đến

    • C.

      24 giờ trước khi tàu dự kiến đến

    • D.

      48 giờ trước khi tàu dự kiến đến

  3. Q 3.

    Xác báo tàu đến cảng phải được đại lý gửi đến cảng vụ hàng hải chậm nhất là bao lâu trước khi tàu đến vùng đón trả hoa tiêu?

    • A.

      30 phút

    • B.

      1 giờ

    • C.

      2 giờ

    • D.

      4 giờ

  4. Q 4.

    Đối với tàu biển Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh, thời hạn làm thủ tục chậm nhất là bao lâu kể từ khi tàu vào vị trí neo đậu theo chỉ định của giám đốc cảng vụ?

    • A.

      1 giờ

    • B.

      2 giờ

    • C.

      3 giờ

    • D.

      4 giờ

  5. Q 5.

    Thời gian làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước không quá 1 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp hoặc xuất trình đầy đủ các giấy tờ hợp lệ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  6. Q 6.

    Thông báo sẵn sàng (NOR) là văn bản do ai lập và gửi cho người nhận hoặc người gửi hàng để thông báo việc tàu đã sẵn sàng xếp hay dỡ hàng?

    • A.

      Do đại lý tàu lập và gửi cho cảng vụ hàng hải

    • B.

      Do Thuyền trưởng hoặc người được Thuyền trưởng ủy quyền lập

    • C.

      Do chủ hàng lập và gửi cho Thuyền trưởng

    • D.

      Do Hãng tàu lập và gửi cho cơ quan kiểm dịch

  7. Q 7.

    Bản liệt kê thời gian làm hàng (SOF) được sử dụng làm căn cứ chính để:

    • A.

      Lập hợp đồng thuê tàu

    • B.

      Lập Time sheet nhằm tính thưởng phạt thời gian giải phóng tàu

    • C.

      Xác định cước vận chuyển hàng hóa

    • D.

      Cấp vận đơn đường biển

  8. Q 8.

    Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) được lập trên cơ sở nào sau đây?

    • A.

      Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest)

    • B.

      Vận đơn đường biển (B/L)

    • C.

      Các tờ phiếu giao nhận hàng (Tally sheet)

    • D.

      Giấy chứng nhận giám định

  9. Q 9.

    Lệnh giao hàng (D/O - Delivery Order) là chứng từ do đại lý ký phát cho người nhận hàng hoặc đại diện của người nhận hàng, làm căn cứ để các bên giao nhận hàng hóa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  10. Q 10.

    Theo tài liệu, vận đơn đường biển (B/L) có mấy chức năng chính?

    • A.

      2 chức năng

    • B.

      3 chức năng

    • C.

      4 chức năng

    • D.

      5 chức năng

  11. Q 11.

    Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L) được định nghĩa là vận đơn:

    • A.

      Có ghi chú của Thuyền trưởng về tình trạng xấu của hàng hóa

    • B.

      Không có ghi chú rằng hàng hóa hay bao bì có tỳ tích khiếm khuyết

    • C.

      Được lập sau khi hàng đã rời cảng dỡ hàng

    • D.

      Được lập theo yêu cầu đặc biệt của ngân hàng

  12. Q 12.

    Vận đơn theo lệnh (Order B/L) không thể chuyển nhượng được bằng cách ký hậu (endorsement).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Q 13.

    Nghị định thư Visby (1968) là nghị định thư sửa đổi, bổ sung của công ước nào?

    • A.

      Công ước Hamburg (1978)

    • B.

      Công ước Brucsell 1924 (Quy tắc Hague)

    • C.

      Công ước New York

    • D.

      Công ước Tokyo

  14. Q 14.

    Theo Quy tắc Hamburg 1978, trách nhiệm và nghĩa vụ đối với hàng hóa của người chuyên chở so với Quy tắc Hague-Visby được quy định như thế nào?

    • A.

      Giảm xuống so với Quy tắc Hague-Visby

    • B.

      Tương đương với Quy tắc Hague-Visby

    • C.

      Tăng lên so với Quy tắc Hague-Visby

    • D.

      Không quy định về vấn đề này

  15. Q 15.

    Trong mẫu hợp đồng Gencon, thời gian làm hàng (laytime) tại cảng xếp/dỡ sẽ bắt đầu tính từ 13h00 nếu thông báo sẵn sàng (NOR) được trao trước hoặc đúng 12h00 cùng ngày, và từ 06h00 sáng ngày làm việc kế tiếp nếu NOR được trao sau 12h00.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Thời gian làm hàng (Laytime) trong hợp đồng thuê tàu chuyến được định nghĩa là:

    • A.

      Tổng số ngày tàu đậu tại cảng

    • B.

      Khoảng thời hạn cho phép người thuê vận chuyển sử dụng vào việc làm hàng

    • C.

      Số giờ tàu hoạt động trên biển

    • D.

      Thời gian tàu neo đậu chờ cập cầu

  17. Q 17.

    Phạt dôi nhặt (Demurrage) được hiểu là:

    • A.

      Khoản tiền chủ tàu trả cho người thuê khi tàu làm hàng nhanh

    • B.

      Khoản tiền người thuê tàu phải trả cho chủ tàu khi giữ tàu làm hàng quá thời gian quy định trong hợp đồng

    • C.

      Khoản tiền cước vận chuyển hàng hóa

    • D.

      Khoản tiền phạt khi tàu chậm đến cảng

  18. Q 18.

    Trong hợp đồng thuê tàu định hạn (NYPE), người thuê tàu chịu chi phí nhiên liệu, tàu kéo và hoa tiêu, đồng thời phải trả cảng phí, chi phí bốc dỡ, nhưng không phải trả chi phí có liên quan đến thuyền viên (trừ khi thuyền viên phải làm việc ngoài giờ).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Đối với tàu biển Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh, bản khai chung (General Declaration) phải nộp cho những cơ quan nào và số lượng bao nhiêu?

    • A.

      1 bản nộp cho cảng vụ hàng hải

    • B.

      2 bản nộp cho cảng vụ và hải quan

    • C.

      3 bản nộp cho cảng vụ, biên phòng và hải quan

    • D.

      4 bản nộp cho cảng vụ, biên phòng, hải quan và cơ quan kiểm dịch

  20. Q 20.

    Giấy chứng nhận hàng hư hỏng đồ vỡ (COR) chỉ được lập bởi đại diện cảng đơn phương, không cần sự có mặt của các bên liên quan khác.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.