Đề thi ôn tập Lý luận chính trị - Lịch sử các học thuyết chính trị - pháp luật
Thông tin đề
- Môn
- Lịch sử học thuyết chính trị - pháp luật
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Đặc điểm nào sau đây là nét đặc trưng nổi bật của nhà nước phương Đông cổ đại?
- A.
Nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc dân chủ, quyền lực phân chia giữa nhiều cơ quan
- B.
Nhà nước chuyên chế, đứng đầu là người độc tài có quyền lực vô hạn và được thần thánh hóa
- C.
Nhà nước do các thị quốc nhỏ bé lập ra, quyền lực phân tán
- D.
Nhà nước được hình thành từ khế ước xã hội giữa các công dân
- A.
- Câu 2.
Theo học thuyết Brahmanisme ở Ấn Độ cổ đại, sự tồn tại của 4 đẳng cấp Varna được giải thích như thế nào?
- A.
Do sự phân công lao động xã hội tự nhiên giữa con người
- B.
Do kết quả của sự thỏa thuận xã hội giữa các tầng lớp
- C.
Phát sinh từ số kiếp mà Brahman (linh hồn) ban cho mỗi loài theo trật tự vĩnh hằng
- D.
Do sự chinh phục và chiếm hữu của giai cấp thống trị qua các cuộc chiến tranh
- A.
- Câu 3.
Tư tưởng 'Chính danh định phận' của Khổng Tử thể hiện nội dung cơ bản nào?
- A.
Khuyến khích mọi người đấu tranh để thay đổi vị trí xã hội của mình
- B.
Đề cao sự bình đẳng tuyệt đối giữa các tầng lớp xã hội
- C.
Con người phải ứng xử đúng với cương vị của mình trong các quan hệ xã hội theo trật tự đã định sẵn
- D.
Xóa bỏ hoàn toàn mọi quan hệ giai cấp và đẳng cấp trong xã hội
- A.
- Câu 4.
Nguyên tắc 'vô vi' trong học thuyết của Lão Tử có nội dung chủ yếu nào?
- A.
Người cầm quyền phải tăng cường ban hành nhiều pháp luật để quản lý xã hội
- B.
Trị nước bằng bạo lực và sự trừng phạt nghiêm khắc để dân phục tùng
- C.
Người cầm quyền không nên can thiệp, để dân tự sửa mình, tự giàu có, tự hóa chất phác
- D.
Xóa bỏ hoàn toàn nhà nước và pháp luật trong xã hội
- A.
- Câu 5.
Quan điểm nổi bật của Hàn Phi Tử về pháp luật là gì?
- A.
Pháp luật chỉ có giá trị khi được xây dựng trên cơ sở đạo đức và luân lý
- B.
Pháp luật là công cụ điều chỉnh xã hội, áp dụng bình đẳng cho mọi người không phân biệt đẳng cấp
- C.
Pháp luật phải được xây dựng dựa trên tục lệ cổ truyền và không thể thay đổi
- D.
Pháp luật phải do giáo hội và các giáo sĩ ban hành để đảm bảo tính thiêng liêng
- A.
- Câu 6.
Theo Aristotle, ông phân loại các hình thức nhà nước theo hai tiêu chí nào?
- A.
Theo quy mô lãnh thổ và mức độ giàu có của quốc gia
- B.
Theo tôn giáo và tín ngưỡng của người dân
- C.
Theo số lượng người cầm quyền và mục đích thực hiện của nhà nước
- D.
Theo trình độ văn hóa và giáo dục của công dân
- A.
- Câu 7.
Quan điểm của Platon về 'Nhà nước lý tưởng' thể hiện điều gì?
- A.
Xây dựng nhà nước dựa trên cơ sở bình đẳng tuyệt đối giữa mọi công dân
- B.
Nhà nước phải có sự phân công lao động giữa các tầng lớp, do giới triết gia lãnh đạo
- C.
Mọi công dân đều có quyền tham gia trực tiếp vào việc cai trị nhà nước
- D.
Nhà nước lý tưởng phải là nhà nước cộng hòa do đa số bầu cử
- A.
- Câu 8.
Tư tưởng chính trị - pháp luật của Êpiquya đặc biệt nhấn mạnh điều gì?
- A.
Nguồn gốc nhà nước từ quyền uy tuyệt đối của người cầm quyền
- B.
Nhà nước và pháp luật bắt nguồn từ 'khế ước xã hội' giữa con người về lợi ích chung
- C.
Pháp luật phải phản ánh ý chí của thần linh và giáo hội
- D.
Nhà nước chỉ tồn tại để bảo vệ giai cấp thống trị và chế độ nô lệ
- A.
- Câu 9.
Tuyên bố nào sau đây phản ánh đúng nhất quan điểm của Marx và Engels về bản chất nhà nước tư sản?
- A.
Nhà nước tư sản là cơ quan đại diện cho lợi ích của toàn thể xã hội
- B.
Nhà nước tư sản là 'ủy ban quản lý công việc chung của toàn thể giai cấp tư sản'
- C.
Nhà nước tư sản là cơ quan trung gian hòa giải các mâu thuẫn giai cấp vô tư
- D.
Nhà nước tư sản là công cụ để giải phóng giai cấp vô sản
- A.
- Câu 10.
Theo Tômát Đacanh, mối quan hệ giữa nhà thờ và nhà nước thế tục được nhìn nhận như thế nào?
- A.
Nhà thờ phải phụ thuộc hoàn toàn vào nhà nước thế tục
- B.
Nhà nước của các hoàng đế phải phụ thuộc vào Giáo hội, có nhiệm vụ bảo vệ giáo hội
- C.
Hai quyền lực hoàn toàn độc lập và không can thiệp vào nhau
- D.
Nhà nước thế tục cao hơn nhà thờ và phải kiểm soát giáo hội
- A.
- Câu 11.
Trong tác phẩm 'Le Prince' (Quân vương), Machiaveli chủ trương điều gì?
- A.
Tách lý luận chính trị khỏi giáo điều và luân lý tôn giáo, ủng hộ nhà nước cộng hòa
- B.
Khôi phục quyền lực tối cao của Giáo hoàng đối với các quốc gia
- C.
Bảo vệ chế độ phong kiến cát cứ và quyền lực của giới quý tộc
- D.
Thiết lập chế độ quân chủ thần quyền thay thế giáo hoàng
- A.
- Câu 12.
Theo Thomas Hobbes, vì sao con người phải ký kết khế ước xã hội để thành lập nhà nước?
- A.
Vì bản chất con người vốn thiện lương và cần hợp tác để phát triển
- B.
Vì cuộc đấu tranh sinh tồn giữa người với người đẩy mọi người đến tình trạng chiến tranh, cần nhà nước để trật tự
- C.
Vì thần linh trực tiếp chỉ định con người phải thành lập nhà nước
- D.
Vì nhà nước là phương tiện để nhân dân thực hiện dân chủ và bình đẳng
- A.
- Câu 13.
Điểm đặc trưng trong học thuyết của John Locke về quyền lực nhà nước là gì?
- A.
Quyền lực nhà nước phải tập trung tuyệt đối vào nhà vua
- B.
Tập trung quyền lực vào cơ quan tư pháp là quyền lực cao nhất
- C.
Chia quyền lực thành lập pháp (thuộc nghị viện) và hành pháp (thuộc nhà vua)
- D.
Quyền lực phải do toàn dân trực tiếp thực hiện mà không qua đại diện
- A.
- Câu 14.
Khác với Montesquieu, Jean-Jacques Rousseau chủ trương gì về tổ chức quyền lực nhà nước?
- A.
Phân chia quyền lực thành ba ngành độc lập: lập pháp, hành pháp, tư pháp
- B.
Quyền hành phải hợp nhất, các cơ quan khác là dụng cụ lệ thuộc vào chủ quyền nhân dân
- C.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhà vua với quyền lực không giới hạn
- D.
Quyền lực phải thuộc về giáo hội thông qua nhà thờ Thiên chúa giáo
- A.
- Câu 15.
Theo Montesquieu, ba hình thức chính thể cơ bản được phân loại dựa trên tiêu chí nào?
- A.
Dựa vào số lượng người cầm quyền và cách thức cai trị (theo pháp luật hay tùy ý)
- B.
Dựa vào trình độ văn hóa, giáo dục của người dân
- C.
Dựa trên quy mô dân số và diện tích lãnh thổ
- D.
Dựa trên tôn giáo chính thống của mỗi quốc gia
- A.
- Câu 16.
Bản Tuyên ngôn độcập Mỹ (1776) do Thomas Jefferson soạn thảo khẳng định điều gì?
- A.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhà vua và không thể thay đổi
- B.
Mọi người sinh ra bình đẳng, có quyền bất khả nhượng (sống, tự do, mưu cầu hạnh phúc); chính phủ do nhân dân ủy quyền
- C.
Quyền lực nhà nước do giáo hội chỉ định và ban phát
- D.
Bình đẳng kinh tế tuyệt đối phải được thực hiện ngay lập tức
- A.
- Câu 17.
V.I. Lenin xác định bản chất của chuyên chính vô sản là gì?
- A.
Là sự áp đặt quyền lực của một cá nhân lên toàn xã hội
- B.
Là quyền lực của thiểu số bóc lột đối với đa số lao động
- C.
Là nhà nước của những người lao động, do nhân dân tổ chức, vì lợi ích của những người lao động
- D.
Là hình thức nhà nước dân chủ trực tiếp không có tổ chức quyền lực
- A.
- Câu 18.
Theo G.W.F. Hegel, nguồn gốc sự xuất hiện của nhà nước được giải thích như thế nào?
- A.
Do ý chí của thần linh và sự chỉ định của giáo hội
- B.
Do sự thỏa thuận xã hội giữa các cá nhân
- C.
Do sự xuất hiện của mâu thuẫn xã hội khi sự chênh lệch giàu nghèo trở nên quá lớn giữa các đẳng cấp
- D.
Do nhu cầu mở rộng lãnh thổ của các dân tộc mạnh
- A.
- Câu 19.
Khi phân tích về pháp luật trong CNXH, Marx cho rằng pháp luật có vai trò gì?
- A.
Pháp luật sẽ tồn tại vĩnh viễn như một công cụ bất biến để quản lý xã hội
- B.
Pháp luật là thước đo bình đẳng, kiểm tra đóng góp và hưởng thụ theo nguyên tắc 'làm theo năng lực, hưởng theo lao động'
- C.
Pháp luật phải phản ánh ý chí của giới tăng lữ và tôn giáo
- D.
Pháp luật chỉ là công cụ bảo vệ tài sản tư nhân của giai cấp thống trị
- A.
- Câu 20.
Aristotle cho rằng nhà nước ra đời dựa trên cơ sở nào?
- A.
Do sự thỏa thuận của các cá nhân nhằm bảo vệ quyền tài sản
- B.
Do kết quả của quá trình phát triển tự nhiên từ gia đình, làng xã đến nhà nước
- C.
Do ý chí của thần linh và sự chỉ định của các đấng tối cao
- D.
Do sự bạo lực chinh phục của dân tộc mạnh đối với dân tộc yếu
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .