Nhà nước và Pháp luật đại cương University

Đề thi ôn tập Nhà nước và Pháp luật

25 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Nhà nước và Pháp luật đại cương
Exam type
University
Questions
25
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (25)

  1. Q 1.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước xuất hiện là kết quả tổng hợp của hai nguyên nhân cơ bản. Hai nguyên nhân này được gọi là gì và mối quan hệ giữa chúng như thế nào?

    • A.

      Nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân chính trị; trong đó nguyên nhân kinh tế quyết định nguyên nhân chính trị.

    • B.

      Nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội; trong đó nguyên nhân kinh tế là cơ bản, quyết định; nguyên nhân xã hội là trực tiếp, thúc đẩy.

    • C.

      Nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân nhân văn; trong đó nguyên nhân tự nhiên đóng vai trò quyết định.

    • D.

      Nguyên nhân ý thức và nguyên nhân vật chất; trong đó ý thức là yếu tố quyết định cuối cùng.

  2. Q 2.

    Phân tích nào dưới đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ biện chứng giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước theo quan điểm Mác - Lênin?

    • A.

      Tính giai cấp và tính xã hội đối lập nhau, nhà nước nào có tính xã hội càng cao thì tính giai cấp càng giảm.

    • B.

      Tính giai cấp là bản chất sâu xa, chi phối tính xã hội; tính xã hội là hình thức biểu hiện, tùy thuộc vào tính giai cấp. Ở nhà nước XHCN, tính xã hội đạt mức rộng lớn nhất.

    • C.

      Tính xã hội là bản chất sâu xa, tính giai cấp chỉ là hình thức bề ngoài.

    • D.

      Cả hai tính chất tồn tại tách biệt, không liên quan với nhau trong hoạt động của nhà nước.

  3. Q 3.

    Trong các đặc trưng của nhà nước, đặc trưng nào có ý nghĩa phân biệt rõ ràng nhất giữa nhà nước với tổ chức quyền lực của xã hội thị tộc?

    • A.

      Việc ban hành pháp luật để quản lý xã hội.

    • B.

      Việc thu các loại thuế mang tính bắt buộc.

    • C.

      Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ thay vì theo huyết thống, kèm theo bộ máy cưỡng chế riêng.

    • D.

      Việc thực hiện chức năng đối ngoại.

  4. Q 4.

    Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có mấy đặc trưng cơ bản và đặc trưng nào được xem là nổi bật nhất, phản ánh tính ưu việt so với các kiểu nhà nước trước đó?

    • A.

      Có 5 đặc trưng; nổi bật là tính dân tộc.

    • B.

      Có 6 đặc trưng; nổi bật nhất là tính xã hội rộng lớn vì quyền lực thuộc về đa số nhân dân lao động.

    • C.

      Có 7 đặc trưng; nổi bật là tính hòa bình.

    • D.

      Có 4 đặc trưng; nổi bật là tính dân chủ.

  5. Q 5.

    Hình thức nhà nước được xác định bởi ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị. Trong đó, hình thức cấu trúc quyết định điều gì?

    • A.

      Cách thức thành lập và mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước.

    • B.

      Việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và xác lập mối quan hệ giữa các đơn vị ấy với cơ quan nhà nước trung ương.

    • C.

      Mức độ dân chủ của nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực.

    • D.

      Tính chất của giai cấp thống trị và cơ sở kinh tế của nhà nước.

  6. Q 6.

    Về hình thức chính thể, nước Cộng hòa Tổng thống có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

    • A.

      Tổng thống là nguyên thủ quốc gia nhưng quyền hành pháp thuộc về Thủ tướng do Quốc hội chỉ định.

    • B.

      Tổng thống do nhân dân bầu trực tiếp, vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu cơ quan hành pháp và không có chức danh Thủ tướng.

    • C.

      Tổng thống là quân vương, nắm giữ toàn bộ quyền hành pháp và lập pháp, không có nghị viện.

    • D.

      Tổng thống do Quốc hội bầu ra và chỉ giữ vai trò nghi lễ, không có quyền hành pháp.

  7. Q 7.

    Lịch sử xã hội loài người đã trải qua bốn kiểu nhà nước. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa nhà nước tư sản và nhà nước XHCN thể hiện ở điểm nào?

    • A.

      Nhà nước tư sản quản lý theo lãnh thổ, còn nhà nước XHCN quản lý theo huyết thống.

    • B.

      Nhà nước tư sản là công cụ của giai cấp tư sản, quyền lực thuộc về thiểu số; nhà nước XHCN quyền lực thuộc về đa số nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.

    • C.

      Nhà nước tư sản có bộ máy cưỡng chế còn nhà nước XHCN thì không có.

    • D.

      Nhà nước tư sản ban hành pháp luật, còn nhà nước XHCN sử dụng tập quán pháp.

  8. Q 8.

    Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo nhà nước. Điều này được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?

    • A.

      Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước Việt Nam được thể hiện ở chỗ nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • B.

      Đảng Cộng sản Việt Nam trực tiếp thay thế chức năng của Quốc hội trong việc ban hành pháp luật.

    • C.

      Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    • D.

      Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

  9. Q 9.

    Trong các nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước Việt Nam, nguyên tắc "thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan" nhằm mục đích chủ yếu nào?

    • A.

      Phân tán quyền lực cho nhiều cơ quan để tránh tập trung quá mức.

    • B.

      Đảm bảo quyền lực nhà nước là thống nhất, tránh sự lạm quyền, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.

    • C.

      Tạo điều kiện cho cơ quan hành pháp chi phối cơ quan lập pháp.

    • D.

      Trao toàn bộ quyền lực cho Quốc hội mà không có cơ chế kiểm soát.

  10. Q 10.

    Về vị trí pháp lý, Quốc hội Việt Nam đồng thời là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và cơ quan thực hiện quyền lập pháp. Câu nào sau đây giải thích đúng nhất về "quyền lập hiến" của Quốc hội?

    • A.

      Quyền lập hiến là quyền sửa đổi, bổ sung Hiến pháp do chính Quốc hội thực hiện.

    • B.

      Quyền lập hiến là quyền ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành Hiến pháp.

    • C.

      Quyền lập hiến là quyền phê chuẩn điều ước quốc tế về chiến tranh và hòa bình.

    • D.

      Quyền lập hiến là quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước.

  11. Q 11.

    Chính phủ Việt Nam là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Câu nào sau đây mô tả đúng vị trí và thẩm quyền của Chính phủ?

    • A.

      Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm và bãi miễn, có quyền ban hành luật.

    • B.

      Chính phủ do Quốc hội thành lập, có nhiệm kỳ 5 năm, ban hành Nghị định để quản lý thống nhất nền hành chính quốc gia và tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật.

    • C.

      Chính phủ do nhân dân bầu trực tiếp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu.

    • D.

      Chính phủ là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp.

  12. Q 12.

    Chủ tịch nước Cộng hòa XHCN Việt Nam do Quốc hội bầu ra, với nhiệm kỳ 5 năm. Về thẩm quyền, câu nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch nước?

    • A.

      Chủ tịch nước trực tiếp ban hành luật và pháp lệnh.

    • B.

      Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, đại diện quốc gia, công bố Hiến pháp và luật.

    • C.

      Chủ tịch nước đứng đầu cơ quan hành pháp và chỉ định Thủ tướng.

    • D.

      Chủ tịch nước là chánh án tối cao và đứng đầu ngành tòa án.

  13. Q 13.

    Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân là hai cơ quan có vị trí, chức năng khác nhau. Đâu là sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai cơ quan này?

    • A.

      Tòa án xét xử, Viện Kiểm sát ban hành pháp luật.

    • B.

      Tòa án là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; Viện Kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

    • C.

      Cả hai đều xét xử nhưng Tòa án xử hình sự còn Viện Kiểm sát xử dân sự.

    • D.

      Tòa án do Chính phủ thành lập, Viện Kiểm sát do Quốc hội thành lập.

  14. Q 14.

    Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) ở địa phương có mối quan hệ với nhau như thế nào trong hệ thống bộ máy nhà nước Việt Nam?

    • A.

      HĐND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, còn UBND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

    • B.

      HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân trực tiếp bầu; UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do HĐND bầu và chịu trách nhiệm trước HĐND.

    • C.

      HĐND và UBND là hai cơ quan độc lập, không chịu sự ràng buộc nào với nhau.

    • D.

      UBND là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở địa phương, còn HĐND chỉ có vai trò tham mưu.

  15. Q 15.

    Về quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân, phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc hiến định?

    • A.

      Cán bộ, công chức nhà nước có đặc quyền miễn trừ khi vi phạm pháp luật.

    • B.

      Mọi cán bộ, công chức và công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không có ngoại lệ khi vi phạm.

    • C.

      Chỉ công dân bình thường mới bị xử lý, cán bộ chỉ bị kỷ luật nội bộ.

    • D.

      Người có chức vụ cao được xét xử tại Tòa án cấp cao hơn nên có lợi thế.

  16. Q 16.

    Tính tối cao của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam được thể hiện qua nguyên tắc nào?

    • A.

      Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản QPPL có nội dung trái Hiến pháp đều phải bị đình chỉ, bãi bỏ hoặc sửa đổi.

    • B.

      Hiến pháp có hiệu lực ngang hàng với luật nhưng được ưu tiên áp dụng trước.

    • C.

      Hiến pháp do Quốc hội ban hành nên có giá trị tương đương Nghị quyết của Quốc hội.

    • D.

      Hiến pháp chỉ áp dụng đối với cơ quan nhà nước, không áp dụng đối với công dân.

  17. Q 17.

    Theo quan điểm Mác - Lênin, bản chất của pháp luật được thể hiện trên hai mặt: bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Mối quan hệ giữa hai mặt này là:

    • A.

      Bản chất giai cấp là sự thể chế hóa ý chí của giai cấp thống trị, có tính quyết định; bản chất xã hội thể hiện ý chí chung, phụ thuộc vào bản chất giai cấp.

    • B.

      Bản chất xã hội có vai trò quyết định, bản chất giai cấp chỉ là hình thức.

    • C.

      Hai bản chất hoàn toàn tách biệt, không liên quan đến nhau.

    • D.

      Bản chất giai cấp chỉ tồn tại trong nhà nước tư sản.

  18. Q 18.

    Trong các thuộc tính cơ bản của pháp luật, thuộc tính nào giúp bảo đảm tính công bằng trong xã hội?

    • A.

      Tính quy phạm phổ biến và tính xác định chặt chẽ về hình thức.

    • B.

      Tính quy phạm phổ biến và tính bắt buộc chung (tính cưỡng chế).

    • C.

      Tính bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về hình thức.

    • D.

      Tính giai cấp và tính xã hội.

  19. Q 19.

    Khi so sánh pháp luật với đạo đức và tập quán, điểm khác biệt cơ bản nhất về cơ chế bảo đảm thực hiện là gì?

    • A.

      Cả ba đều được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    • B.

      Pháp luật được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước và chế tài cưỡng chế; đạo đức bảo đảm bằng dư luận xã hội và lương tâm; tập quán bảo đảm bằng sức mạnh cộng đồng.

    • C.

      Đạo đức được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước, còn pháp luật chỉ dựa vào ý thức tự giác.

    • D.

      Tập quán được bảo đảm bằng án phạt nghiêm khắc nhất, nặng hơn pháp luật.

  20. Q 20.

    Một quy phạm pháp luật đầy đủ gồm ba bộ phận: Giả định, Quy định và Chế tài. Trong đó, bộ phận nào trả lời câu hỏi: "Sẽ bị xử lý như thế nào khi vi phạm?"

    • A.

      Giả định - xác định hoàn cảnh, điều kiện và đối tượng chịu tác động của quy phạm.

    • B.

      Quy định - nêu cách thức xử sự mà chủ thể được làm, phải làm hoặc cấm làm.

    • C.

      Chế tài - xác định biện pháp xử lý và hậu quả pháp lý bất lợi khi vi phạm phần Quy định.

    • D.

      Cả ba bộ phận cùng trả lời câu hỏi trên.

  21. Q 21.

    Theo quy định pháp luật Việt Nam, một văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) và một điều luật có mối quan hệ với quy phạm pháp luật (QPPL) như thế nào?

    • A.

      1 VBQPPL = 1 QPPL và 1 điều luật = 1 QPPL.

    • B.

      1 VBQPPL chứa 1 hoặc nhiều QPPL; 1 điều luật chứa 1 hoặc nhiều QPPL; không phải mọi QPPL đều có đầy đủ 3 bộ phận trong cùng một điều luật.

    • C.

      1 VBQPPL = nhiều điều luật và mỗi điều luật chỉ chứa đúng 1 QPPL.

    • D.

      QPPL là khái niệm đồng nhất với VBQPPL.

  22. Q 22.

    Trong hệ thống văn bản QPPL Việt Nam, thứ bậc hiệu lực pháp lý được xác định như thế nào và xử lý ra sao khi có mâu thuẫn?

    • A.

      Văn bản nào ban hành sau có hiệu lực cao hơn văn bản ban hành trước, bất kể cấp.

    • B.

      Văn bản luật (Hiến pháp, Bộ luật, Luật) có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản dưới luật; khi mâu thuẫn, ưu tiên áp dụng văn bản có hiệu lực cao hơn.

    • C.

      Văn bản dưới luật có hiệu lực cao hơn vì cụ thể và cập nhật hơn.

    • D.

      Các văn bản cùng cấp có hiệu lực ngang nhau, kể cả khi mâu thuẫn.

  23. Q 23.

    Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật. Cấu trúc của quan hệ pháp luật gồm mấy yếu tố và yếu tố nào được coi là yếu tố linh hoạt nhất?

    • A.

      Gồm 2 yếu tố: Chủ thể và Nội dung; linh hoạt nhất là Chủ thể.

    • B.

      Gồm 3 yếu tố: Chủ thể, Nội dung, Khách thể; yếu tố linh hoạt nhất là Sự kiện pháp lý.

    • C.

      Gồm 3 yếu tố: Chủ thể, Nội dung, Khách thể; trong đó Nội dung được coi là yếu tố linh hoạt nhất vì phản ánh trực tiếp quyền và nghĩa vụ cụ thể giữa các bên.

    • D.

      Gồm 4 yếu tố: Chủ thể, Nội dung, Khách thể, Hình thức.

  24. Q 24.

    Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thành tố của năng lực chủ thể quan hệ pháp luật. Phát biểu nào sau đây đúng về sự khác biệt giữa hai loại năng lực này đối với cá nhân?

    • A.

      Năng lực pháp luật phát sinh khi cá nhân đủ 18 tuổi; năng lực hành vi phát sinh từ khi sinh ra.

    • B.

      Năng lực pháp luật phát sinh từ khi sinh ra và mất đi khi chết; năng lực hành vi phụ thuộc vào độ tuổi, khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của chủ thể.

    • C.

      Cả hai năng lực đều chỉ phụ thuộc vào độ tuổi của cá nhân.

    • D.

      Người mất năng lực hành vi không thể có năng lực pháp luật.

  25. Q 25.

    Sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, gồm hành vi pháp lý và sự biến pháp lý. Đâu là sự khác biệt cơ bản giữa hành vi pháp lý và sự biến pháp lý?

    • A.

      Hành vi pháp lý phụ thuộc vào ý chí con người (hợp pháp hoặc bất hợp pháp); sự biến pháp lý là hiện tượng tự nhiên phát sinh ngoài ý chí con người.

    • B.

      Hành vi pháp lý chỉ bao gồm hành vi hợp pháp; sự biến pháp lý bao gồm cả hành vi bất hợp pháp.

    • C.

      Sự biến pháp lý phụ thuộc ý chí con người; hành vi pháp lý phát sinh ngoài ý chí con người.

    • D.

      Cả hai đều phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí chủ quan của con người.

Answers and explanations are in mode.