Đề thi ôn tập Triết học Mác - Lênin: Tổng hợp các nhà triết học, khoa học và nội dung cốt lõi
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 25
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (25)
- Q 1.
C. Mác và Ph. Ăngghen đã sáng tạo ra Chủ nghĩa duy vật biện chứng bằng cách kết hợp những đóng góp nào từ các nhà triết học đi trước?
- A.
Chỉ kế thừa phép biện chứng của Hêghen mà không bổ sung gì từ Phôbắc
- B.
Kế thừa 'hạt nhân hợp lý' (phép biện chứng) từ Hêghen và 'hạt nhân duy vật' từ Phôbắc, đồng thời khắc phục tính duy tâm thần bí của Hêghen và tính siêu hình trực quan của Phôbắc
- C.
Phủ nhận hoàn toàn mọi đóng góp của Hêghen và Phôbắc để xây dựng triết học hoàn toàn mới từ đầu
- D.
Chỉ bổ sung mặt biện chứng vào chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phôbắc mà không sử dụng phép biện chứng của Hêghen
- A.
- Q 2.
Phát minh năm 1901 của Kaufman chứng minh rằng khối lượng của điện tử thay đổi theo tốc độ vận động. Phát minh này có ý nghĩa triết học nào sau đây?
- A.
Chứng minh rằng vật chất có thể bị tiêu tan và biến mất hoàn toàn
- B.
Đánh sập quan niệm siêu hình đồng nhất vật chất với khối lượng cố định, khẳng định các thuộc tính của vật chất mang tính biện chứng
- C.
Chứng minh điện tử không phải là một dạng vật chất
- D.
Chứng minh vật chất là bất biến và tuyệt đối không thay đổi trong mọi trường hợp
- A.
- Q 3.
Đặc điểm nào KHÔNG phải là nội dung của định nghĩa Vật chất kinh điển do V.I. Lênin đưa ra trong tác phẩm 'Chủ nghĩa duy vật & Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán' (1908)?
- A.
Vật chất là một phạm trù triết học
- B.
Vật chất chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác
- C.
Vật chất tồn tại độc lập với ý thức và không phụ thuộc vào ý chí của con người
- D.
Vật chất là sự tổng hợp các thuộc tính vật lý cụ thể như khối lượng, trọng lượng, năng lượng
- A.
- Q 4.
Sự khác biệt căn bản giữa quan điểm của Aristot ('vật nặng hơn rơi nhanh hơn') và kết quả thực nghiệm của Galilê tại tháp nghiêng Pisa ('các vật khác nhau về trọng lượng đều rơi cùng tốc độ') minh họa cho điều gì?
- A.
Triết học cổ đại là hoàn toàn sai lầm và không có giá trị
- B.
Thực tiễn/thực nghiệm là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý, bác bỏ những luận điểm mang tính chủ quan, siêu hình chưa được kiểm chứng
- C.
Lý tính thuần túy có giá trị cao hơn thực nghiệm khoa học
- D.
Triết học không cần thiết phải dựa vào khoa học tự nhiên
- A.
- Q 5.
Quan điểm 'Vật chất là nguyên tử - phần tử nhỏ nhất không thể phân chia' là của nhà triết học nào?
- A.
Talét
- B.
Platon
- C.
Đêmôcrit
- D.
Hêghen
- A.
- Q 6.
Quan điểm 'ý niệm (tinh thần khách quan) có trước, tồn tại độc lập và sinh ra thế giới các sự vật cảm tính' thuộc trường phái triết học nào?
- A.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại (CNDV chất phác)
- B.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- C.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan của Platon
- D.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- A.
- Q 7.
Điểm chung trong quan niệm triết học của G. Berkeley, D. Hume và G. Fichte là gì?
- A.
Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất và giới tự nhiên tồn tại khách quan
- B.
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức cá nhân, cho rằng sự vật là tập hợp các cảm giác
- C.
Kết hợp thế giới quan duy vật với phương pháp luận biện chứng
- D.
Xây dựng phép biện chứng duy tâm dựa trên ý niệm khách quan
- A.
- Q 8.
Talét, Anaximen và Héraclit được xếp vào trường phái triết học nào và có đặc điểm gì nổi bật?
- A.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan, lấy ý niệm làm gốc rễ giải thích thế giới
- B.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, quy vật chất về các dạng vật thể cụ thể (nước, không khí, lửa) để giải thích toàn bộ thế giới
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp thế giới quan duy vật với phép biện chứng
- D.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan, lấy cảm giác cá nhân làm nền tảng
- A.
- Q 9.
Đặc điểm nào KHÔNG đúng về CNXH không tưởng của Xanh Ximông và Phuriê ở đầu thế kỷ XIX?
- A.
Họ phê phán chủ nghĩa tư bản
- B.
Họ phác thảo mô hình xã hội tương lai tốt đẹp
- C.
Họ là nguồn gốc lý luận cho chủ nghĩa xã hội khoa học
- D.
Họ đã chỉ ra được con đường, phương pháp đấu tranh cách mạng và lực lượng cách mạng để xây dựng CNXH
- A.
- Q 10.
David Ricardo đã phát triển lý luận nào, tạo tiền đề lý luận kinh tế trực tiếp cho Triết học và Kinh tế chính trị Mác xít?
- A.
Phép biện chứng duy tâm
- B.
Thuyết ý niệm (duy tâm khách quan)
- C.
Học thuyết giá trị lao động và chỉ ra quy luật kinh tế vận động của chủ nghĩa tư bản
- D.
Thuyết nguyên tử
- A.
- Q 11.
Adam Smith có đóng góp gì trong việc tạo nên nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của Chủ nghĩa Mác?
- A.
Sáng tạo ra Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- B.
Xây dựng các lý luận kinh tế nền tảng về giá trị lao động, là một trong những đại biểu tạo nên nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của Chủ nghĩa Mác
- C.
Định nghĩa vật chất kinh điển trong tác phẩm triết học
- D.
Phát hiện ra điện tử và cấu trúc nguyên tử
- A.
- Q 12.
Hãy sắp xếp đúng thứ tự thời gian của các phát minh: Tia X (Röntgen), hiện tượng phóng xạ (Becquerel), điện tử (J.J. Thomson), sự thay đổi khối lượng điện tử theo tốc độ (Kaufman).
- A.
Tia X (1895) - Điện tử (1897) - Phóng xạ (1896) - Khối lượng điện tử thay đổi (1901)
- B.
Tia X (1895) - Phóng xạ (1896) - Điện tử (1897) - Khối lượng điện tử thay đổi (1901)
- C.
Phóng xạ (1896) - Tia X (1895) - Điện tử (1897) - Khối lượng điện tử thay đổi (1901)
- D.
Tia X (1895) - Phóng xạ (1896) - Khối lượng điện tử thay đổi (1901) - Điện tử (1897)
- A.
- Q 13.
Theo Quy luật Lượng - Chất, 'bước nhảy' xảy ra khi nào?
- A.
Ngay khi có bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào về lượng
- B.
Khi sự thay đổi dần dần về lượng đạt tới 'điểm nút', làm thay đổi chất cũ thành chất mới
- C.
Khi lượng không thay đổi nhưng chất tự thay đổi một cách đột ngột
- D.
Khi lượng và chất thay đổi hoàn toàn độc lập với nhau
- A.
- Q 14.
Quy luật Thống nhất và Đấu tranh giữa các mặt đối lập chỉ ra điều gì trong sự phát triển?
- A.
Cách thức của sự phát triển
- B.
Khuynh hướng của sự phát triển
- C.
Nguồn gốc, động lực của sự phát triển - mâu thuẫn là khách quan và là động lực của phát triển
- D.
Nguyên nhân và kết quả của sự vận động
- A.
- Q 15.
Đặc điểm nào KHÔNG đúng về Quy luật Phủ định của phủ định?
- A.
Sự phát triển trải qua chu kỳ phủ định biện chứng ít nhất 2 lần
- B.
Phủ định lần 2 lặp lại cái ban đầu nhưng ở trình độ cao hơn
- C.
Sự phát triển có khuynh hướng đi lên theo hình xoắn ốc
- D.
Phủ định biện chứng có nghĩa là phủ nhận hoàn toàn, xóa bỏ tất cả những gì thuộc về cái cũ
- A.
- Q 16.
Nguyên lý Mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào?
- A.
Chỉ có tính chủ quan và chỉ xuất hiện ở một số lĩnh vực riêng lẻ
- B.
Có tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng phong phú (trực tiếp - gián tiếp, bản chất - hiện tượng, tất nhiên - ngẫu nhiên)
- C.
Chỉ áp dụng trong lĩnh vực tự nhiên, không áp dụng cho xã hội và tư duy
- D.
Phủ nhận mọi mối liên hệ giữa các sự vật, xem xét sự vật trong trạng thái cô lập
- A.
- Q 17.
Nguyên lý Sự phát triển rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào?
- A.
Quan điểm toàn diện, tránh tư duy phiến diện
- B.
Quan điểm phát triển - cần nhìn nhận sự vật trong xu hướng biến đổi tương lai, đón đầu xu hướng, kiên nhẫn tích lũy kinh nghiệm, không bi quan trước thất bại tạm thời
- C.
Tách rời sự vật ra khỏi mối liên hệ để xem xét riêng lẻ
- D.
Phủ nhận hoàn toàn mọi giá trị của cái cũ để xây dựng cái mới
- A.
- Q 18.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và Ý thức, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
- A.
Ý thức quyết định vật chất, ý thức có trước và là nguồn gốc của vật chất
- B.
Vật chất có trước, quyết định nội dung và sự hình thành của ý thức; ý thức thông qua hoạt động thực tiễn tác động trở lại làm biến đổi vật chất
- C.
Vật chất và ý thức hoàn toàn tách rời nhau, không có mối liên hệ
- D.
Vật chất và ý thức ngang hàng nhau, không cái nào quyết định cái nào
- A.
- Q 19.
Đặc điểm nào KHÔNG đúng về phạm trù Nguyên nhân - Kết quả trong triết học Mác - Lênin?
- A.
Mối quan hệ nhân quả có tính khách quan, tất yếu và có tính thời gian (nguyên nhân luôn có trước kết quả)
- B.
Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả và một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân hợp thành
- C.
Một nguyên nhân chỉ gây ra đúng một kết quả duy nhất, không có ngoại lệ
- D.
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong một chuỗi dây chuyền vô tận
- A.
- Q 20.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đóng góp gì cho sự phát triển của Chủ nghĩa Mác - Lênin ở thế kỷ XX?
- A.
Sáng tạo ra phép biện chứng duy vật
- B.
Định nghĩa vật chất kinh điển
- C.
Vận dụng sáng tạo các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cách mạng Việt Nam
- D.
Phát hiện ra điện tử và cấu trúc nguyên tử
- A.
- Q 21.
Sự ưu việt của Triết học Mác - Lênin so với các trường phái triết học trước đó thể hiện ở điểm nào?
- A.
Kết hợp thế giới quan duy tâm với phương pháp luận siêu hình
- B.
Kết hợp chặt chẽ Thế giới quan Duy vật với Phương pháp luận Biện chứng (Phép biện chứng duy vật), giúp nhận thức đúng đắn bản chất vận động của thế giới và dự đoán xu hướng phát triển
- C.
Tách rời thế giới quan và phương pháp luận thành hai bộ phận độc lập
- D.
Chỉ quan tâm đến thế giới quan duy vật mà bỏ qua phương pháp luận biện chứng
- A.
- Q 22.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, thực tiễn có những vai trò nào đối với nhận thức?
- A.
Chỉ là cơ sở của nhận thức, không có vai trò khác
- B.
Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
- C.
Không liên quan gì đến nhận thức, chỉ là hoạt động vật chất thuần túy
- D.
Chỉ là động lực của nhận thức, không phải tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
- A.
- Q 23.
V.I. Lênin đã chứng minh điều gì về khủng hoảng Vật lý cuối thế kỷ XIX - đầu XX trong tác phẩm 'Chủ nghĩa duy vật & Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán'?
- A.
Vật chất thực sự bị tiêu tan, chủ nghĩa duy vật bị phá sản
- B.
Khủng hoảng Vật lý không phải vật chất tiêu tan, mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan
- C.
Vật chất không hề tồn tại, chỉ có ý thức là thực tại duy nhất
- D.
Chủ nghĩa duy tâm là hệ quả tất yếu của những phát minh Vật lý mới
- A.
- Q 24.
C. Mác và Ph. Ăngghen đã sáng tạo ra Chủ nghĩa duy vật lịch sử bằng cách nào?
- A.
Phủ nhận hoàn toàn CNDVBC và xây dựng lại từ đầu
- B.
Vận dụng và mở rộng CNDVBC vào nghiên cứu lịch sử - xã hội
- C.
Chỉ nghiên cứu giới tự nhiên mà bỏ qua lĩnh vực xã hội
- D.
Bổ sung chủ nghĩa duy tâm vào nghiên cứu các hiện tượng xã hội
- A.
- Q 25.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- A.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan hay không
- B.
Mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức: Cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?
- C.
Phương pháp luận biện chứng hay siêu hình
- D.
Các quy luật khách quan chi phối tự nhiên
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
50 Q
Đề kiểm tra Bài 4: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Phần II, III)
20 Q · Đại học Mở TP.HCM (HCMCOU)
Đề thi Triết học Mác - Lênin: Khái luận về Triết học và Triết học Mác - Lênin
30 Q · Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI)
Đề kiểm tra: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q
Đề kiểm tra Chương 2 - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
20 Q
Đề thi Triết học Mác - Lênin - Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
20 Q