Đề thi Pháp luật về Doanh nghiệp - Chương 2
Thông tin đề
- Môn
- Pháp luật về Doanh nghiệp
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 100 câu
- Thời gian
- 120 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (100 câu)
- Câu 1.
Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức có những đặc điểm nào sau đây?
- A.
Có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch và được thành lập theo quy định pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
- B.
Chỉ cần có tên riêng và hoạt động vì mục đích lợi nhuận là đủ
- C.
Là tổ chức do Nhà nước thành lập để kinh doanh
- D.
Là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động vì mục đích kinh doanh
- A.
- Câu 2.
Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp kinh doanh là gì?
- A.
Vì lợi ích cộng đồng và phát triển bền vững
- B.
Vì mục tiêu lợi nhuận
- C.
Phục vụ lợi ích quốc gia
- D.
Tạo việc làm cho người lao động
- A.
- Câu 3.
Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm tài sản, doanh nghiệp được phân thành mấy loại?
- A.
Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
- B.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn và vô hạn về tài sản
- C.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và trong nước
- D.
Doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ
- A.
- Câu 4.
Doanh nghiệp xã hội khác doanh nghiệp kinh doanh ở điểm nào?
- A.
Không nhằm mục đích lợi nhuận mà nhằm mục đích xã hội, môi trường
- B.
Không được kinh doanh các hoạt động có lãi
- C.
Chỉ được thành lập bởi các tổ chức phi chính phủ
- D.
Không chịu trách nhiệm về các khoản nợ
- A.
- Câu 5.
Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp, đối tượng nào sau đây KHÔNG được quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?
- A.
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
- B.
Người chưa thành niên hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
- C.
Tổ chức có tư cách pháp nhân
- D.
Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
- A.
- Câu 6.
Tại sao cơ quan nhà nước không được sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng?
- A.
Vì cơ quan nhà nước không có tư cách pháp nhân
- B.
Vì việc này nhằm đảm bảo tính công bằng, tránh lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi
- C.
Vì cơ quan nhà nước không có đủ năng lực tài chính
- D.
Vì cơ quan nhà nước không được phép kinh doanh
- A.
- Câu 7.
Tổ chức không có tư cách pháp nhân không được thành lập doanh nghiệp vì lý do nào?
- A.
Không có sự tách bạch giữa tài sản của chủ sở hữu với tài sản của tổ chức
- B.
Không có quyền ký kết hợp đồng
- C.
Không có đủ nhân sự để vận hành doanh nghiệp
- D.
Không có quyền tham gia các giao dịch dân sự
- A.
- Câu 8.
Cán bộ, công chức, viên chức bị cấm thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích chính nào?
- A.
Bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp tư nhân
- B.
Đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong địa vị kinh doanh và tránh lợi dụng chức vụ
- C.
Giảm số lượng doanh nghiệp thành lập trong nước
- D.
Bảo vệ thị trường nội địa khỏi cạnh tranh
- A.
- Câu 9.
Trường hợp nào sau đây được coi là "thu lợi riêng" cho cơ quan, đơn vị?
- A.
Sử dụng thu nhập từ hoạt động kinh doanh để chia cho cán bộ, công chức
- B.
Sử dụng thu nhập để đầu tư phát triển cơ sở vật chất của cơ quan
- C.
Sử dụng thu nhập để trả lương cho nhân viên theo quy định
- D.
Nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
- A.
- Câu 10.
Theo Luật Phòng chống tham nhũng, người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào loại hình doanh nghiệp nào?
- A.
Công ty cổ phần
- B.
Công ty hợp danh trong phạm vi ngành, nghề mà mình trực tiếp quản lý
- C.
Doanh nghiệp tư nhân
- D.
Công ty TNHH một thành viên
- A.
- Câu 11.
Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi điều lệ không quy định là ai?
- A.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
- B.
Chủ tịch Hội đồng thành viên
- C.
Trưởng Ban kiểm soát
- D.
Bất kỳ thành viên nào của công ty
- A.
- Câu 12.
Công ty phải đảm bảo điều kiện gì về người đại diện theo pháp luật khi có nhiều người?
- A.
Tất cả người đại diện phải cư trú tại Việt Nam
- B.
Luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam
- C.
Người đại diện phải là người Việt Nam
- D.
Có ít nhất hai người cư trú tại Việt Nam
- A.
- Câu 13.
Người đại diện theo ủy quyền có quyền hạn được xác định như thế nào?
- A.
Theo quy định của pháp luật một cách cố định
- B.
Theo nội dung ủy quyền của người đại diện theo pháp luật
- C.
Theo quyết định của Hội đồng thành viên
- D.
Theo thỏa thuận với các thành viên công ty
- A.
- Câu 14.
Công ty đối nhân và công ty đối vốn có điểm khác biệt cơ bản nào?
- A.
Công ty đối nhân chú trọng nhân thân thành viên, công ty đối vốn chú trọng mức độ góp vốn
- B.
Công ty đối nhân có nhiều thành viên hơn công ty đối vốn
- C.
Công ty đối vốn không được phát hành cổ phần
- D.
Công ty đối nhân có tư cách pháp nhân, công ty đối vốn thì không
- A.
- Câu 15.
Công ty hợp danh được xếp vào loại hình công ty nào?
- A.
Công ty đối vốn
- B.
Công ty đối nhân
- C.
Công ty hỗn hợp vừa đối nhân vừa đối vốn
- D.
Không thuộc loại hình nào
- A.
- Câu 16.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có số lượng thành viên tối đa là bao nhiêu?
- A.
30 thành viên
- B.
50 thành viên
- C.
100 thành viên
- D.
Không giới hạn số lượng
- A.
- Câu 17.
Trách nhiệm tài sản của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên đối với các khoản nợ của công ty được xác định như thế nào?
- A.
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân
- B.
Chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp
- C.
Chịu trách nhiệm gấp đôi phần vốn góp
- D.
Chịu trách nhiệm theo thỏa thuận với chủ nợ
- A.
- Câu 18.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành loại chứng khoán nào?
- A.
Cổ phần các loại
- B.
Chỉ được phát hành trái phiếu
- C.
Được phát hành cổ phần và trái phiếu
- D.
Không được phát hành bất kỳ chứng khoán nào
- A.
- Câu 19.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân khi nào?
- A.
Từ ngày thành lập công ty
- B.
Từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- C.
Từ ngày góp đủ vốn điều lệ
- D.
Từ ngày ký hợp đồng thành lập
- A.
- Câu 20.
Ban kiểm soát của công ty TNHH hai thành viên trở lên bắt buộc phải có trong trường hợp nào?
- A.
Mọi công ty TNHH hai thành viên trở lên
- B.
Công ty TNHH là doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty con của doanh nghiệp nhà nước
- C.
Công ty có trên 50 thành viên
- D.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính
- A.
- Câu 21.
Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên được quy định như thế nào?
- A.
Phải có ít nhất 51% thành viên tham dự
- B.
Phải có ít nhất 65% thành viên tham dự
- C.
Phải có 100% thành viên tham dự
- D.
Không có yêu cầu về số lượng tham dự
- A.
- Câu 22.
Thành viên công ty TNHH hai thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp khi nào?
- A.
Bất cứ khi nào thành viên muốn rút vốn
- B.
Khi thành viên bỏ phiếu không tán thành nghị quyết về tổ chức lại công ty
- C.
Khi thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn cho người ngoài
- D.
Khi công ty có lợi nhuận cao
- A.
- Câu 23.
Thời hạn công ty TNHH hai thành viên phải mua lại phần vốn góp kể từ ngày nhận yêu cầu là bao lâu?
- A.
10 ngày
- B.
15 ngày
- C.
30 ngày
- D.
90 ngày
- A.
- Câu 24.
Khi nào thành viên công ty TNHH hai thành viên được tự do chuyển nhượng phần vốn góp?
- A.
Khi muốn chuyển nhượng cho bất kỳ ai
- B.
Khi công ty từ chối mua lại phần vốn góp vì không đáp ứng điều kiện tài chính
- C.
Khi đã góp vốn đủ vào công ty
- D.
Khi thành viên đó là chủ tịch HĐTV
- A.
- Câu 25.
Trong trường hợp ưu tiên chuyển nhượng phần vốn góp tại công ty TNHH hai thành viên, sau bao nhiêu ngày mà các thành viên còn lại không mua thì mới được chào bán ra bên ngoài?
- A.
15 ngày
- B.
30 ngày
- C.
45 ngày
- D.
60 ngày
- A.
- Câu 26.
Việc tăng vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên cần điều kiện gì khi kết nạp thành viên mới?
- A.
Phải có sự đồng ý của Chủ tịch HĐTV
- B.
Phải có sự nhất trí của các thành viên
- C.
Phải có 51% thành viên đồng ý
- D.
Không cần điều kiện gì
- A.
- Câu 27.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp nào?
- A.
Có thành viên không góp hoặc góp không đủ số vốn đã cam kết
- B.
Công ty muốn giảm quy mô kinh doanh
- C.
Thành viên yêu cầu giảm vốn
- D.
Công ty bị lỗ nhiều năm
- A.
- Câu 28.
Điều kiện để công ty TNHH hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên là gì?
- A.
Công ty hoạt động liên tục trong 1 năm và có lợi nhuận
- B.
Công ty hoạt động liên tục trong 2 năm và đảm bảo khả năng thanh toán
- C.
Công ty có trên 50 thành viên
- D.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính
- A.
- Câu 29.
Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, ai là người đại diện theo pháp luật khi điều lệ không quy định?
- A.
Giám đốc công ty
- B.
Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên
- C.
Chủ sở hữu công ty
- D.
Trưởng Ban kiểm soát
- A.
- Câu 30.
Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên là bao lâu?
- A.
30 ngày
- B.
60 ngày
- C.
90 ngày
- D.
180 ngày
- A.
- Câu 31.
Khi chủ sở hữu không góp đầy đủ vốn điều lệ, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên được điều chỉnh như thế nào?
- A.
Giữ nguyên theo cam kết ban đầu
- B.
Giảm xuống bằng mức thực góp
- C.
Tăng lên gấp đôi
- D.
Công ty phải giải thể
- A.
- Câu 32.
Đặc điểm nào sau đây đúng với công ty cổ phần?
- A.
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- B.
Số lượng cổ đông tối đa là 50
- C.
Cổ đông chịu trách nhiệm vô hạn
- D.
Không được phát hành bất kỳ chứng khoán nào
- A.
- Câu 33.
Số lượng cổ đông tối thiểu để thành lập công ty cổ phần là bao nhiêu?
- A.
2 cổ đông
- B.
3 cổ đông
- C.
5 cổ đông
- D.
7 cổ đông
- A.
- Câu 34.
Cổ đông công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi nào?
- A.
Toàn bộ tài sản của cổ đông
- B.
Số cổ phần mà cổ đông sở hữu
- C.
Gấp đôi số cổ phần sở hữu
- D.
Theo thỏa thuận với cổ đông khác
- A.
- Câu 35.
Ban kiểm soát của công ty cổ phần bắt buộc phải có khi nào?
- A.
Mọi công ty cổ phần đều phải có
- B.
Công ty cổ phần có từ 11 cổ đông trở lên hoặc có chủ sở hữu là Nhà nước
- C.
Công ty có vốn điều lệ trên 100 tỷ
- D.
Công ty hoạt động trên 5 năm
- A.
- Câu 36.
Ủy ban kiểm toán trong mô hình tổ chức công ty cổ phần thứ hai có vai trò gì?
- A.
Thay thế Hội đồng quản trị
- B.
Thay thế Ban kiểm soát trong việc giám sát hoạt động công ty
- C.
Thay thế Đại hội đồng cổ đông
- D.
Chỉ là cơ quan tham vấn
- A.
- Câu 37.
Công ty cổ phần có những loại cổ phần ưu đãi nào?
- A.
Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại
- B.
Chỉ có cổ phần ưu đãi biểu quyết
- C.
Chỉ có cổ phần ưu đãi cổ tức
- D.
Chỉ có cổ phần ưu đãi hoàn lại
- A.
- Câu 38.
Cổ phần phổ thông có đặc điểm gì?
- A.
Cổ đông có đầy đủ quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức và các quyền khác theo quy định
- B.
Cổ đông không có quyền biểu quyết
- C.
Không được nhận cổ tức
- D.
Chỉ được chuyển nhượng cho người trong công ty
- A.
- Câu 39.
Các hình thức chào bán cổ phần của công ty cổ phần gồm những hình thức nào?
- A.
Chào bán cho cổ đông hiện hữu, chào bán ra công chúng và chào bán cổ phần riêng lẻ
- B.
Chỉ được chào bán cho cổ đông hiện hữu
- C.
Chỉ được chào bán ra công chúng
- D.
Chỉ được chào bán riêng lẻ
- A.
- Câu 40.
Cổ đông sáng lập cổ phần phổ thông bị hạn chế chuyển nhượng trong thời gian bao lâu?
- A.
1 năm
- B.
3 năm
- C.
5 năm
- D.
Không bị hạn chế
- A.
- Câu 41.
Cổ đông phản đối nghị quyết về tổ chức lại công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần không? Thời hạn gửi yêu cầu là bao lâu?
- A.
Có quyền, thời hạn 10 ngày kể từ ngày ĐHĐCĐ thông qua nghị quyết
- B.
Có quyền, thời hạn 15 ngày
- C.
Có quyền, thời hạn 30 ngày
- D.
Không có quyền
- A.
- Câu 42.
Trong thời hạn bao lâu, công ty cổ phần phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông?
- A.
30 ngày
- B.
60 ngày
- C.
90 ngày
- D.
180 ngày
- A.
- Câu 43.
Công ty cổ phần được mua lại không quá bao nhiêu phần trăm tổng số cổ phần phổ thông đã bán?
- A.
10%
- B.
20%
- C.
30%
- D.
50%
- A.
- Câu 44.
HĐQT công ty cổ phần có quyền quyết định mua lại không quá bao nhiêu phần trăm tổng số cổ phần đã chào bán trong 12 tháng?
- A.
5%
- B.
10%
- C.
15%
- D.
20%
- A.
- Câu 45.
Điều kiện để công ty cổ phần được thanh toán cổ phần mua lại là gì?
- A.
Ngay sau khi thanh toán, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
- B.
Công ty phải có lợi nhuận cao
- C.
Công ty phải được ĐHĐCĐ đồng ý
- D.
Cổ đông bán phải đồng ý
- A.
- Câu 46.
Điều kiện để trả cổ tức bằng cổ phần phổ thông là gì?
- A.
Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, trích lập quỹ và bảo đảm thanh toán đủ nợ
- B.
Công ty chỉ cần có lợi nhuận là được trả
- C.
Công ty phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- D.
Tất cả cổ đông phải đồng ý
- A.
- Câu 47.
Công ty hợp danh phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên hợp danh?
- A.
1 thành viên
- B.
2 thành viên
- C.
3 thành viên
- D.
5 thành viên
- A.
- Câu 48.
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty như thế nào?
- A.
Chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp
- B.
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- C.
Chỉ chịu trách nhiệm khi công ty không đủ tài sản
- D.
Không chịu trách nhiệm cá nhân
- A.
- Câu 49.
Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh có đặc điểm gì?
- A.
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
- B.
Có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp
- C.
Bắt buộc phải là cá nhân
- D.
Không được phép tham gia quản lý công ty
- A.
- Câu 50.
Công ty hợp danh có được phát hành chứng khoán không?
- A.
Được phát hành cổ phần
- B.
Được phát hành trái phiếu
- C.
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- D.
Được phát hành tất cả các loại chứng khoán
- A.
- Câu 51.
Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?
- A.
Có tư cách pháp nhân
- B.
Không có tư cách pháp nhân
- C.
Có tư cách pháp nhân nếu đăng ký
- D.
Có tư cách pháp nhân khi hoạt động trên 1 năm
- A.
- Câu 52.
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?
- A.
Chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đầu tư
- B.
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
- C.
Chịu trách nhiệm gấp đôi vốn đầu tư
- D.
Không chịu trách nhiệm cá nhân
- A.
- Câu 53.
Một cá nhân có thể làm chủ bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?
- A.
Không giới hạn
- B.
Tối đa 2 doanh nghiệp
- C.
Chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân
- D.
Tối đa 3 doanh nghiệp
- A.
- Câu 54.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có được đồng thời là thành viên công ty hợp danh không?
- A.
Được đồng thời là thành viên công ty hợp danh
- B.
Không được đồng thời là thành viên công ty hợp danh
- C.
Được đồng thời nếu có sự đồng ý của công ty hợp danh
- D.
Được đồng thời nếu có vốn lớn
- A.
- Câu 55.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền gì sau đây đối với doanh nghiệp?
- A.
Có quyền cho thuê, bán doanh nghiệp
- B.
Không được phép cho thuê doanh nghiệp
- C.
Không được phép bán doanh nghiệp
- D.
Phải được sự đồng ý của Nhà nước khi bán
- A.
- Câu 56.
Phân chia doanh nghiệp là gì?
- A.
A = A + B
- B.
A = B + C
- C.
A + B = A
- D.
A + B = C
- A.
- Câu 57.
Tách doanh nghiệp được hiểu như thế nào?
- A.
Một doanh nghiệp tách ra thành hai doanh nghiệp trở lên (A = B + C)
- B.
Một doanh nghiệp tách một phần tài sản để thành lập doanh nghiệp mới (A = A + B)
- C.
Hai doanh nghiệp hợp thành một doanh nghiệp mới
- D.
Doanh nghiệp A sáp vào doanh nghiệp B
- A.
- Câu 58.
Sáp nhập doanh nghiệp được thể hiện bằng công thức nào?
- A.
A = B + C
- B.
A + B = C
- C.
A + B = A (hoặc B)
- D.
A = A + B
- A.
- Câu 59.
Hợp nhất doanh nghiệp là gì?
- A.
Hai hoặc nhiều doanh nghiệp hợp thành một doanh nghiệp mới (A + B = C)
- B.
Một doanh nghiệp tách thành hai doanh nghiệp
- C.
Doanh nghiệp A sáp vào doanh nghiệp B
- D.
Doanh nghiệp thay đổi loại hình
- A.
- Câu 60.
Kết quả của phân chia doanh nghiệp là gì?
- A.
Số lượng doanh nghiệp tăng, quy mô doanh nghiệp giảm
- B.
Số lượng doanh nghiệp giảm, quy mô doanh nghiệp tăng
- C.
Số lượng và quy mô không đổi
- D.
Doanh nghiệp giải thể
- A.
- Câu 61.
Kết quả pháp lý của sáp nhập doanh nghiệp là gì?
- A.
Số lượng doanh nghiệp tăng, quy mô giảm
- B.
Số lượng doanh nghiệp giảm, quy mô doanh nghiệp tăng
- C.
Số lượng và quy mô không đổi
- D.
Doanh nghiệp mới được thành lập
- A.
- Câu 62.
Phân chia doanh nghiệp áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nào?
- A.
Chỉ áp dụng cho công ty cổ phần
- B.
Áp dụng cho công ty cổ phần và công ty TNHH
- C.
Áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp
- D.
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước
- A.
- Câu 63.
Tách doanh nghiệp được áp dụng cho loại hình nào?
- A.
Chỉ áp dụng cho công ty cổ phần
- B.
Áp dụng cho công ty cổ phần và công ty TNHH
- C.
Áp dụng cho tất cả các loại hình
- D.
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân
- A.
- Câu 64.
Nguyên nhân nào dẫn đến việc chuyển đổi doanh nghiệp?
- A.
Do nhu cầu của chủ sở hữu hoặc do doanh nghiệp không đáp ứng quy định về số lượng thành viên tối thiểu
- B.
Chỉ do yêu cầu của cơ quan nhà nước
- C.
Chỉ do doanh nghiệp bị lỗ
- D.
Chỉ do thay đổi chính sách pháp luật
- A.
- Câu 65.
Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành loại hình nào?
- A.
Chỉ chuyển đổi thành công ty TNHH
- B.
Chuyển thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh
- C.
Chỉ chuyển đổi thành công ty hợp danh
- D.
Không được chuyển đổi
- A.
- Câu 66.
Khi công ty không đáp ứng quy định về số lượng thành viên tối thiểu, thời hạn phải chuyển đổi là bao lâu?
- A.
3 tháng
- B.
6 tháng
- C.
12 tháng
- D.
24 tháng
- A.
- Câu 67.
Trường hợp nào sau đây được coi là chuyển đổi doanh nghiệp?
- A.
Công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên
- B.
Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phần
- C.
Công ty thay đổi giám đốc
- D.
Công ty thay đổi trụ sở
- A.
- Câu 68.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành loại hình nào?
- A.
Công ty cổ phần
- B.
Công ty hợp danh
- C.
Doanh nghiệp tư nhân
- D.
Không được chuyển đổi
- A.
- Câu 69.
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên được điều chỉnh khi nào:
- A.
Chỉ được tăng khi có thành viên mới
- B.
Tăng khi tăng vốn góp của thành viên hiện hữu hoặc kết nạp thành viên mới
- C.
Chỉ được tăng bằng cách vay ngân hàng
- D.
Không được điều chỉnh
- A.
- Câu 70.
Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, nếu một thành viên không góp đủ vốn đã cam kết thì vốn điều lệ sẽ được xử lý như thế nào?
- A.
Vốn điều lệ giữ nguyên
- B.
Vốn điều lệ được giảm tương ứng với phần vốn không góp
- C.
Công ty phải giải thể
- D.
Thành viên đó phải góp gấp đôi
- A.
- Câu 71.
Phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên có được tự do chuyển nhượng không?
- A.
Tự do chuyển nhượng như cổ phần
- B.
Được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và Điều lệ
- C.
Không được chuyển nhượng
- D.
Chỉ được chuyển nhượng khi công ty giải thể
- A.
- Câu 72.
Ai có quyền quyết định việc phát hành trái phiếu của công ty TNHH hai thành viên trở lên?
- A.
Giám đốc công ty
- B.
Hội đồng thành viên
- C.
Ban kiểm soát
- D.
Ngân hàng Nhà nước
- A.
- Câu 73.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan nào trong công ty cổ phần?
- A.
Cơ quan điều hành
- B.
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần
- C.
Cơ quan kiểm soát
- D.
Cơ quan tư vấn
- A.
- Câu 74.
Cổ đông công ty cổ phần có quyền chuyển nhượng cổ phần như thế nào?
- A.
Tự do chuyển nhượng trừ trường hợp hạn chế
- B.
Phải được HĐQT đồng ý
- C.
Chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông khác
- D.
Không được chuyển nhượng
- A.
- Câu 75.
Trong công ty cổ phần, cổ phần ưu đãi biểu quyết có đặc điểm gì?
- A.
Cổ đông có nhiều phiếu biểu quyết hơn cổ phần phổ thông
- B.
Cổ đông không có quyền biểu quyết
- C.
Chỉ được chia cổ tức cố định
- D.
Không được hoàn lại
- A.
- Câu 76.
Thành viên hợp danh có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình không?
- A.
Được tự do chuyển nhượng như cổ phần
- B.
Không được chuyển nhượng
- C.
Chỉ được chuyển nhượng cho thành viên khác
- D.
Phải được sự đồng ý của công ty
- A.
- Câu 77.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư không?
- A.
Không được phép thay đổi vốn
- B.
Có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư
- C.
Chỉ được tăng vốn
- D.
Chỉ được giảm vốn
- A.
- Câu 78.
Doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập công ty cổ phần không?
- A.
Được góp vốn thành lập công ty cổ phần
- B.
Không được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh
- C.
Được góp vốn tùy ý
- D.
Được góp vốn nếu có đủ vốn
- A.
- Câu 79.
Việc hợp nhất doanh nghiệp được áp dụng cho đối tượng nào?
- A.
Chỉ áp dụng cho công ty cổ phần
- B.
Áp dụng cho tất cả các loại hình công ty
- C.
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước
- D.
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân
- A.
- Câu 80.
Sáp nhập doanh nghiệp đòi hỏi phải có văn bản nào?
- A.
Nghị quyết chia công ty
- B.
Hợp đồng sáp nhập
- C.
Quyết định tách công ty
- D.
Đơn xin chuyển đổi
- A.
- Câu 81.
Hợp nhất doanh nghiệp đòi hỏi phải có văn bản nào?
- A.
Nghị quyết hợp nhất
- B.
Hợp đồng hợp nhất
- C.
Quyết định phân chia
- D.
Đơn xin giải thể
- A.
- Câu 82.
Trong quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài, yếu tố nước ngoài được xác định dựa trên cơ sở nào?
- A.
Quốc tịch của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
- B.
Địa điểm kinh doanh của công ty
- C.
Loại hình doanh nghiệp
- D.
Mức vốn đầu tư
- A.
- Câu 83.
Công ty TNHH một thành viên có thể huy động thêm vốn góp từ người khác không?
- A.
Không được huy động
- B.
Được huy động nhưng phải thay đổi mô hình quản lý thành công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty cổ phần
- C.
Được huy động tự do
- D.
Chỉ được huy động từ chủ sở hữu
- A.
- Câu 84.
Công ty cổ phần có thể phát hành những loại chứng khoán nào?
- A.
Chỉ phát hành cổ phần
- B.
Cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác
- C.
Không được phát hành bất kỳ chứng khoán nào
- D.
Chỉ được phát hành trái phiếu
- A.
- Câu 85.
Trong công ty cổ phần, ai là người đại diện theo pháp luật khi điều lệ không quy định?
- A.
Giám đốc công ty
- B.
Chủ tịch Hội đồng quản trị
- C.
Trưởng Ban kiểm soát
- D.
Cổ đông lớn nhất
- A.
- Câu 86.
Công ty cổ phần có quyền mua lại cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán không?
- A.
Không được mua lại
- B.
Được mua lại một phần hoặc toàn bộ theo quy định
- C.
Chỉ được mua lại toàn bộ
- D.
Chỉ được mua lại khi công ty giải thể
- A.
- Câu 87.
Trường hợp HĐQT quyết định mua lại cổ phần, giá mua lại cổ phần phổ thông được xác định như thế nào?
- A.
Không được cao hơn giá thị trường
- B.
Cao hơn giá thị trường
- C.
Thấp hơn giá thị trường
- D.
Theo thỏa thuận với cổ đông
- A.
- Câu 88.
Việc mua lại cổ phần của công ty cổ phần phải được thông báo đến các cổ đông trong thời hạn bao lâu?
- A.
15 ngày
- B.
30 ngày
- C.
45 ngày
- D.
60 ngày
- A.
- Câu 89.
Sau khi hoàn thành thanh toán mua lại cổ phần, công ty phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn bao lâu?
- A.
5 ngày
- B.
10 ngày
- C.
15 ngày
- D.
30 ngày
- A.
- Câu 90.
Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần có vai trò gì?
- A.
Điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
- B.
Lãnh đạo HĐQT và là người đại diện theo pháp luật (nếu điều lệ không quy định khác)
- C.
Giám sát hoạt động của HĐQT
- D.
Chỉ là thành viên bình thường của HĐQT
- A.
- Câu 91.
Cổ đông sáng lập công ty cổ phần có nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
- A.
60 ngày
- B.
90 ngày
- C.
120 ngày
- D.
180 ngày
- A.
- Câu 92.
Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, khi thành viên góp không đúng hạn, quyền nào sau đây có thể bị hạn chế?
- A.
Quyền nhận cổ tức
- B.
Quyền biểu quyết tương ứng với phần vốn góp chậm
- C.
Quyền chuyển nhượng phần vốn góp
- D.
Quyền yêu cầu mua lại phần vốn góp
- A.
- Câu 93.
Trong công ty cổ phần, thành viên Hội đồng quản trị độc lập phải chiếm tối thiểu bao nhiêu phần trăm trong mô hình thứ hai?
- A.
10%
- B.
20%
- C.
30%
- D.
50%
- A.
- Câu 94.
Công ty cổ phần có thể trả cổ tức bằng hình thức nào?
- A.
Chỉ bằng tiền
- B.
Bằng tiền, bằng cổ phần hoặc bằng tài sản khác
- C.
Chỉ bằng cổ phần
- D.
Chỉ bằng tài sản khác
- A.
- Câu 95.
Ai có quyền yêu cầu mua lại cổ phần trong công ty cổ phần?
- A.
Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về tổ chức lại công ty
- B.
Bất kỳ cổ đông nào
- C.
Cổ đông nắm giữ trên 10% cổ phần
- D.
Chỉ cổ đông sáng lập
- A.
- Câu 96.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì về tỷ lệ vốn?
- A.
Tỷ lệ vốn nước ngoài chiếm 51% trở lên
- B.
Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ một tỷ lệ nhất định vốn điều lệ
- C.
100% vốn nước ngoài
- D.
Dưới 10% vốn nước ngoài
- A.
- Câu 97.
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi giảm phải đáp ứng điều kiện gì?
- A.
Vốn giảm không được thấp hơn mức vốn pháp định
- B.
Vốn giảm xuống 0
- C.
Vốn giảm không cần điều kiện gì
- D.
Vốn giảm phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- A.
- Câu 98.
Trường hợp nào sau đây là thay đổi cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mà không cần thông qua ĐHĐCĐ?
- A.
Thay đổi thành viên HĐQT
- B.
Thay đổi Giám đốc do HĐQT quyết định
- C.
Thay đổi điều lệ công ty
- D.
Thay đổi vốn điều lệ
- A.
- Câu 99.
Đặc điểm pháp lý nào sau đây của doanh nghiệp được thể hiện qua việc "có tên riêng"?
- A.
Tên riêng giúp phân biệt doanh nghiệp với các chủ thể khác
- B.
Tên riêng phải giống với tên của chủ sở hữu
- C.
Tên riêng không quan trọng trong hoạt động kinh doanh
- D.
Tên riêng chỉ dùng trong nước
- A.
- Câu 100.
Khi chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên thành công ty cổ phần, điều kiện nào sau đây cần thiết?
- A.
Phải có ít nhất 3 cổ đông
- B.
Chỉ cần 1 thành viên
- C.
Công ty phải hoạt động trên 10 năm
- D.
Không cần điều kiện gì
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .