Đề thi Quản Trị Rủi Ro Tài Chính - UEH
Exam info
- Subject
- Quản Trị Rủi Ro Tài Chính
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Sàn giao dịch quyền chọn tập trung đầu tiên (CBOE) được thành lập vào năm nào và bắt đầu giao dịch quyền chọn mua vào ngày nào?
- A.
Năm 1971, ngày 26/4/1972
- B.
Năm 1973, ngày 26/4/1973
- C.
Năm 1975, ngày 1/8/1975
- D.
Năm 1977, ngày 16/9/1977
- A.
- Q 2.
Giá trị nội tại (intrinsic value) của quyền chọn mua kiểu Mỹ tại thời điểm ký kết được tính theo công thức nào?
- A.
Max[0, X - S₀]
- B.
Max[0, S₀ - X(1+r)⁻ᵀ]
- C.
Max[0, S₀ - X]
- D.
S₀ × (1+r)ᵀ - X
- A.
- Q 3.
Một quyền chọn mua có giá thực hiện X = 50 USD và giá cổ phiếu hiện tại S = 45 USD. Quyền chọn này đang ở trạng thái nào?
- A.
Cao giá (ITM)
- B.
Kiệt giá (OTM)
- C.
Ngang giá (ATM)
- D.
Chìm sâu DOTM
- A.
- Q 4.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quyền chọn kiểu Châu Âu?
- A.
Có thể được thực hiện vào bất kỳ ngày nào cho đến ngày đáo hạn
- B.
Chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn
- C.
Có giá trị thời gian cao hơn quyền chọn kiểu Mỹ
- D.
Không có giá trị nội tại
- A.
- Q 5.
Công thức ngang giá quyền chọn mua - quyền chọn bán (Put-Call Parity) là:
- A.
S₀ + P = C + X(1+r)⁻ᵀ
- B.
S₀ + C = X + P(1+r)⁻ᵀ
- C.
C - P = S₀ - X(1+r)⁻ᵀ
- D.
S₀ × P = C × X(1+r)ᵀ
- A.
- Q 6.
Trong mô hình nhị phân một thời kỳ, công thức xác suất p (xác suất trung lập rủi ro) là:
- A.
p = (1+r-d)/(u-d)
- B.
p = (u-1-r)/(u-d)
- C.
p = (u-d)/(1+r-d)
- D.
p = (1+r)/(u×d)
- A.
- Q 7.
Kevin mua quyền chọn bán franc Thụy Sỹ 6 tháng với giá thực hiện 0,61 USD, phí quyền chọn 0,02 USD. Nếu tỷ giá giao ngay tại ngày thực hiện là 0,58 USD, lợi nhuận Kevin nhận được trên mỗi franc là:
- A.
-0,02 USD (lỗ phí)
- B.
0,01 USD
- C.
0,03 USD
- D.
0,05 USD
- A.
- Q 8.
Giả định nào sau đây KHÔNG thuộc mô hình Black-Scholes?
- A.
Giá cổ phiếu biến động ngẫu nhiên theo phân phối logarit chuẩn
- B.
Cổ phiếu không trả cổ tức
- C.
Quyền chọn là kiểu Mỹ và có thể thực hiện bất kỳ lúc nào
- D.
Lãi suất phi rủi ro không đổi trong suốt thời gian đáo hạn
- A.
- Q 9.
Hợp đồng kỳ hạn (forward) và hợp đồng giao sau (futures) khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
- A.
Hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa và giao dịch trên sàn
- B.
Hợp đồng giao sau được ký kết riêng giữa hai bên theo nhu cầu
- C.
Hợp đồng kỳ hạn được ký kết riêng giữa hai bên và không có công ty bảo đảm; hợp đồng giao sau được tiêu chuẩn hóa và điều chỉnh theo thị trường hàng ngày
- D.
Cả hai đều được giao dịch trên sàn tập trung
- A.
- Q 10.
Công ty thanh toán bù trừ (clearing house) đóng vai trò gì trong thị trường giao sau?
- A.
Là bên mua cuối cùng của tất cả các hợp đồng
- B.
Là nhà bảo đảm cho các giao dịch, đứng giữa người mua và người bán
- C.
Chỉ thực hiện thanh toán vào ngày đáo hạn
- D.
Quyết định giá giao sau hàng ngày
- A.
- Q 11.
Ký quỹ ban đầu (initial margin) và ký quỹ duy trì (maintenance margin) khác nhau như thế nào?
- A.
Ký quỹ ban đầu là số tiền phải nạp thêm khi tài khoản xuống dưới mức duy trì
- B.
Ký quỹ duy trì là số tiền phải đặt cọc vào ngày bắt đầu giao dịch
- C.
Ký quỹ ban đầu là số tiền phải đặt cọc khi mở vị thế; ký quỹ duy trì là mức tối thiểu cần duy trì trong tài khoản
- D.
Cả hai đều là số tiền phải trả vào cuối hợp đồng
- A.
- Q 12.
Thanh toán hàng ngày (marking to market) trong hợp đồng giao sau nghĩa là:
- A.
Chỉ thanh toán vào ngày đáo hạn của hợp đồng
- B.
Tính toán chênh lệch giữa giá thanh toán hiện tại và giá ngày trước đó, lỗ/lãi được cộng/trừ vào tài khoản ký quỹ hàng ngày
- C.
Tính lãi kép cho tài khoản ký quỹ
- D.
Chuyển đổi vị thế mua thành vị thế bán
- A.
- Q 13.
Theo mô hình định giá giao sau, giá giao sau (f) được tính theo công thức nào?
- A.
f = S - θ (chi phí lưu giữ)
- B.
f = S + θ (chi phí lưu giữ)
- C.
f = S × θ
- D.
f = S + r - θ
- A.
- Q 14.
Phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau, nếu công ty sợ giá ngô sẽ tăng trong tương lai, công ty nên:
- A.
Bán hợp đồng giao sau ngô (short hedge)
- B.
Mua hợp đồng giao sau ngô (long hedge)
- C.
Không làm gì cả
- D.
Mua cổ phiếu công ty ngô
- A.
- Q 15.
Hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất là gì?
- A.
Một bên thanh toán theo lãi suất cố định, bên còn lại thanh toán theo lãi suất thả nổi
- B.
Cả hai bên đều thanh toán theo lãi suất cố định
- C.
Cả hai bên đều thanh toán theo lãi suất thả nổi
- D.
Chỉ một bên thực hiện thanh toán
- A.
- Q 16.
Công thức xác định lãi suất cố định R của hoán đổi lãi suất là:
- A.
R = (1/q) × ((1 - B₀(tₙ))/ΣB₀(tᵢ))
- B.
R = q × ΣB₀(tᵢ)/(1 - B₀(tₙ))
- C.
R = B₀(tₙ)/ΣB₀(tᵢ)
- D.
R = (1+r) × (ΣB₀(tᵢ))
- A.
- Q 17.
Một ngân hàng có tài sản nhạy cảm với lãi suất nhiều hơn nợ nhạy cảm với lãi suất. Để giảm rủi ro lãi suất, ngân hàng nên sử dụng hoán đổi yêu cầu ngân hàng:
- A.
Trả lãi suất cố định và nhận lãi suất thả nổi
- B.
Nhận lãi suất cố định và trả lãi suất thả nổi
- C.
Vừa nhận vừa trả lãi suất cố định
- D.
Vừa nhận vừa trả lãi suất thả nổi
- A.
- Q 18.
Trong mô hình nhị phân một thời kỳ, cổ phiếu hiện tại giá 80 USD, có thể tăng 10% hoặc giảm 9%, lãi suất phi rủi ro 4%, giá thực hiện 80 USD. Tỷ số phòng ngừa (h) là bao nhiêu?
- A.
0,714
- B.
0,526
- C.
0,429
- D.
1,000
- A.
- Q 19.
Công ty Kalons (Mỹ) nhập vật liệu thô từ Canada và thanh toán bằng đô la Canada. Họ lo ngại đô la Canada sẽ tăng giá. Kỹ thuật phòng ngừa KHÔNG thích hợp là:
- A.
Mua hợp đồng giao sau đô la Canada
- B.
Mua hợp đồng kỳ hạn đô la Canada
- C.
Mua hợp đồng quyền chọn bán đô la Canada
- D.
Mua hợp đồng quyền chọn mua đô la Canada
- A.
- Q 20.
Một thị trường có giá giao dịch phản ánh đúng giá trị thực của tài sản được gọi là:
- A.
Thị trường hiệu quả
- B.
Thị trường có tổ chức
- C.
Thị trường phi rủi ro
- D.
Thị trường OTC
- A.
Answers and explanations are in mode.