ĐỀ THI THỬ KHÓ – VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945–1975
Exam info
- Subject
- VHVN 1945–nay
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Vinh
Questions (20)
- Q 1.
Trong mối quan hệ giữa ba đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975, sự phân công nào sau đây là chính xác?
- A.
Đặc điểm thứ nhất trả lời “viết để làm gì?”, đặc điểm thứ hai trả lời “viết cho ai?”, đặc điểm thứ ba trả lời “viết như thế nào?”.
- B.
Đặc điểm thứ nhất là thi pháp, đặc điểm thứ hai là mục đích, đặc điểm thứ ba là đối tượng phục vụ.
- C.
Cả ba đặc điểm đều chỉ thể hiện cách thể hiện nghệ thuật, không liên quan trực tiếp đến mục đích và đối tượng phục vụ.
- D.
Hướng đến đại chúng là mục đích, phục vụ chính trị là đối tượng, còn sử thi – lãng mạn là cách thể hiện.
- A.
- Q 2.
Phát biểu nào giải thích hợp lý nhất cho bước ngoặt văn học do Cách mạng tháng Tăm 1945 tạo ra?
- A.
Cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng văn nghệ sĩ, đưa quần chúng trở thành đối tượng trung tâm, từ đó các dòng văn học trước 1945 dần hợp thành một dòng văn học cách mạng thống nhất.
- B.
Cách mạng chỉ thay đổi chính quyền, còn đời sống văn học và đối tượng sáng tác không thay đổi.
- C.
Cách mạng xóa bỏ hoàn toàn mọi truyền thốc và phong cách văn học trước 1945, tạo ra một hệ thống văn học hoàn toàn đồng nhất.
- D.
Do Đảng trực tiếp chỉ đạo nên nền văn học mới xuất hiện, trong khi văn nghệ sĩ và quần chúng chỉ có vai trò tiếp nhận.
- A.
- Q 3.
Quá trình khám phá hình tượng quần chúng trong văn học giai đoạn 1945–1954 diễn ra theo hướng nào?
- A.
Từ hình tượng quần chúng mang sắc thái lãng mạn, bi tráng sang hình tượng bình dị được khám phá bằng cảm quan hiện thực; vị trí tác giả – người kể chuyện cũng chuyển từ thống nhất sang phân thân, trần thuật khách quan.
- B.
Từ hình tượng bình dị, thực tế chuyển ngay sang hình tượng hoàn thiện, lý tưởng và không có mâu thuẫn.
- C.
Hình tượng quần chúng bị thay thế hoàn toàn bằng nhân vật cá nhân trong gia đình và thương yêu riêng tư.
- D.
Quần chúng luôn được khắc họa như một đám đông trừu tượng, không có đời sống cá nhân hay tâm tư riêng.
- A.
- Q 4.
Nhận định nào mô tả đúng nhất sự phát triển của các thể loại văn học trong giai đoạn 1945–1954?
- A.
Thơ ca thành công hơn cả; văn xuôi đầu giai đoạn chủ yếu là kí sự, bút kí; từ khoảng giữa cuộc kháng chiến, truyện vừa, tiểu thuyết và kí sự dài phát triển, mở rộng quy mô phản ánh hiện thực.
- B.
Văn xuôi thành công hơn thơ, còn thơ chỉ đạt thành tựu sau khi kết thúc kháng chiến chống Pháp.
- C.
Các thể loại truyện vừa, tiểu thuyết và kí sự dài chưa xuất hiện trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp.
- D.
Các thể loại đã hoàn toàn trưởng thành, không còn hạn chế về số lượng tác phẩm xuất sắc.
- A.
- Q 5.
Đánh giá nào là chính xác nhất về thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi, Trần Mai Ninh và Hoàng Cầm trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp?
- A.
Đây là những thử nghiệm quan trọng về hình thức, làm mềm ranh giới giữa thơ và văn xuôi; hình thức còn mới nên chưa được chấp nhận hoàn toàn, thậm chí bị phê phán tại Hội nghị tranh luận văn nghệ năm 1949.
- B.
Thơ văn xuôi ngay lập tức được xem là hình thức chủ đạo và chiếm ưu thế tuyệt đối trong thơ ca kháng chiến.
- C.
Thơ văn xuôi là hình thức đặc trưng của văn học đô thị miền Nam sau năm 1960.
- D.
Thơ văn xuôi chỉ là văn xuôi được chia thành các câu ngắn, không có sự cải tạo về cấu trúc và nhịp điệu.
- A.
- Q 6.
Văn học phản ánh cải cách ruộng đất trong giai đoạn 1955–1964 có đặc điểm chung và hạn chế nào?
- A.
Các tác phẩm ca ngợi việc thực hiện quyền sở hữu ruộng đất của nông dân và mở đầu bước đi lên chủ nghĩa xã hội; vì phản ánh kịp sự kiện, nhiều tác phẩm còn thiên về ghi chép, cốt truyện tương tự và nhân vật chung chung.
- B.
Văn học chủ yếu phê phán tâm lý địa chủ và khắc họa đời sống tư hữu bằng bút pháp hiện thực tinh tế.
- C.
Các tác phẩm đều có nhân vật nhiều chiều, cốt truyện tinh tế và không mắc hạn chế về mặt nghệ thuật.
- D.
Toàn bộ văn học về cải cách ruộng đất bị loại khỏi đời sống văn học sau khi xảy ra sai lầm trong chính sách.
- A.
- Q 7.
Ý nghĩa chuyển biến đặc biệt của tiểu thuyết Xung đột của Nguyễn Khải trong văn học giai đoạn 1955–1964 là gì?
- A.
Tác phẩm mở đầu cho một loạt sáng tác về nông thôn thời hòa bình, thể hiện lối viết tỉnh táo, lạnh lùng, sắc sảo và có chiều sâu trí tuệ trong xử lý các vấn đề phức tạp của đời sống.
- B.
Tác phẩm khép lại hướng về nông thôn thời hòa bình và chuyển toàn bộ sáng tác về chiến tranh chống Pháp.
- C.
Tác phẩc phản đối toàn diện chủ trương hợp tác hóa nông nghiệp và bảo vệ mô hình kinh tế cũ.
- D.
Tác phẩc chỉ có giá trị về ngôn ngữ và không đưa ra cách tiếp cận mới đối với hiện thực xã hội.
- A.
- Q 8.
Ba hướng đề tài chính của văn học giai đoạn 1955–1964 được sắp xếp đúng theo nội dung nào?
- A.
Kháng chiến chống Pháp; cuộc sống mới, chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất; bức tranh xã hội và cuộc đấu tranh cách mạng trước năm 1945.
- B.
Cuộc sống mới, chủ nghĩa xã hội; kháng chiến chống Pháp; bức tranh xã hội và cuộc đấu tranh cách mạng trước năm 1945.
- C.
Kháng chiến chống Pháp; bức tranh xã hội Việt Nam và cuộc đấu tranh cách mạng trước năm 1945; cuộc sống mới, chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước.
- D.
Chỉ có kháng chiến chống Pháp và xây dựng chủ nghĩa xã hội; bức tranh xã hội trước 1945 không còn giá trị sáng tác.
- A.
- Q 9.
Hình tượng miền Nam trong thơ và văn xuôi giai đoạn 1955–1964 có tính chất kép nào?
- A.
Vừa gắn với yêu cầu chính trị như phê phán chiến tranh và kêu gọi thống nhất, vừa mang tình yêu thương sâu sắc đối với đồng bào, đồng thời tôn vinh tinh thần dũng cảm của nhân dân miền Nam.
- B.
Chỉ mang tính căm thù đối địch, không thể hiện tình cảm thương yêu đối với nhân dân miền Nam.
- C.
Chủ yếu là bản ghi chép khách quan về tình hình kinh tế, không mang tính cảm xúc hay đấu tranh tư tưởng.
- D.
Miền Nam chỉ giữ vai trò bối cảnh phong, không thể hiện sự sống, khát vọng và phẩm chất của con người.
- A.
- Q 10.
Sau Hiệp định Giơnevo năm 1954, văn học Việt Nam được chia thành hai bộ phận với đặc điểm nào?
- A.
Văn học cách mạng ở miền Bắc và các vùng giải phóng ở miền Nam; văn học đô thị miền Nam do chính quyền Việt Nam Cộng hòa kiểm soát, tập trung ở Sài Gòn, chịu ảnh hưởng của các trường phái tư tưởng và văn học phương Tây.
- B.
Văn học đô thị miền Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu; văn học cách mạng phía Nam do chính quyền Sài Gòn chỉ đạo.
- C.
Một nền văn học thống nhất do chính quyền Sài Gòn kiểm soát trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- D.
Hai bộ phận đều ra đời ở các đô thị miền Nam và cùng chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện sinh.
- A.
- Q 11.
Nhận định nào phản ánh đúng nhất sự chuyển biến của văn học khi chiến tranh chống Mỹ mở rộng trên toàn quốc từ ngày 5/8/1964?
- A.
Văn học trở thành vũ khí tinh thần và một mặt trận phục vụ kháng chiến; đề tài, cảm hứng và giọng điệu hợp nhất cao, mang tính sử thi rõ nét, tập trung vào Tổ quốc, nhân dân, người anh hùng và thế hệ trẻ.
- B.
Văn học chuyển sang phản ánh đời tư, tâm lý cá nhân và các vấn đề thế sự, đồng thời giảm mạnh tính sử thi.
- C.
Đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vẫn chiếm vị trí trung tâm, còn kháng chiến chống Mỹ chỉ được đề cập hạn chế.
- D.
Văn học không còn đổi mới về hình thức và vẫn giữ nguyên bút pháp của giai đoạn 1955–1964.
- A.
- Q 12.
Về cuộc đấu tranh tư tưởng và văn nghệ gắn với vụ án Nhân văn – Giai phẩm trong những năm 1955–1958, nhận định nào chính xác?
- A.
Đây là một cuộc đấu tranh được gọi là “nhận đường” lần thứ hai, xuất phát từ những sai lầm trong cải cách ruộng đất; sau đó nhiều văn nghệ sĩ tự kiểm điểm và sự lãnh đạo của Đảng với văn nghệ được xác lập lại.
- B.
Mọi tác phẩm viết về cải cách ruộng đất đều bị loại khỏi văn học và không còn giá trị lịch sử.
- C.
Cuộc đấu tranh hoàn toàn không liên quan đến cải cách ruộng đất và chỉ là tranh chấp về hình thức thơ Đường luật.
- D.
Sau cuộc đấu tranh, sự lãnh đạo của Đảng đối với văn nghệ bị phủ nhận để bảo đảm tự do sáng tác.
- A.
- Q 13.
Hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ hai năm 1949 đã giải quyết vấn đề tư tưởng nào đối với văn nghệ sĩ?
- A.
Hội nghị bác bỏ quan niệm văn hóa văn nghệ trung lập và quan điểm sai lầm về tự do sáng tác, đồng thời khẳng định mọi tác phẩm có tính chất tuyên truyền ở mức độ nhất định và nếu truyền truyền đạt tới mức cao thì trở thành nghệ thuật.
- B.
Hội nghị đòi hỏi văn nghệ sĩ trung lập với chính trị và chỉ phục vụ cá nhân sáng tạc.
- C.
Hội nghị chỉ tập trung tổ chức phong trào văn nghệ quần chúng mà không giải quyết thắc mắc về quan niệm sáng tác.
- D.
Hội nghị xem mọi tác phẩm chỉ được chấp nhận nếu có tính chất khẩu hiệu trực tiếp.
- A.
- Q 14.
Chủ nghĩa hiện sinh tác động đến văn học đô thị miền Nam trong những thập niên 1960 như thế nào?
- A.
Nó đặt trải nghiệm cá nhân vào trung tâm, thúc đẩy thơ ca và tiểu thuyết khai thác sự mong manh, phi lí, cô độc, bất an trước chiến tranh và cái chết; đồng thời góp phần cất lên tiếng nói bất bình trước hiện thực xã hội.
- B.
Nó định hướng văn học đô thị miền Nam xây dựng hình tượng tập thể anh hùng theo mô hình của văn học cách mạng miền Bắc.
- C.
Nó tập trung khám phá đời sống công – nông binh trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
- D.
Nó khuyến khích một thứ hiện thực chủ nghĩa giản dị, trong đó mọi xung đột đều được giải quyết theo hướng lạc quan.
- A.
- Q 15.
Biểu hiện nào đúng nhất về tinh thần tự do trong hình thức thể hiện của văn học đô thị miền Nam giai đoạn 1955–1975?
- A.
Thơ chuyển mạnh sang thơ tự do, thơ văn xuôi và cách chia khổ linh hoạt; văn xuôi giảm lược ngoại cảnh, khai thác dòng ý thức, tâm lý nhân vật, kết cấu có thể rời rạc, đồng thời pha trộn nhiều tầng ngôn ngữ.
- B.
Tinh thần tự do chỉ được thể hiện qua việc chọn những chủ đề hiện sinh, còn thể thơ và kết cấu văn xuôi giữ nguyên truyền thống.
- C.
Văn học đô thị miền Nam tiếp tục sử dụng nguyên xi thể thơ Đường luật và không chấp nhận bất kỳ hình thức mới nào.
- D.
Các tác phẩm vẫn giữ cốt truyện hoàn chỉnh và chỉ mô tả nhân vật từ bên ngoài, không khai thác thế giới nội tâm.
- A.
- Q 16.
Theo cách hiểu thứ hai về sử thi hiện đại, một tác phẩm thuộc bất kỳ thể loại nào cũng có thể mang tính sử thi khi đáp ứng điều gì?
- A.
Phản ánh nội dung lịch sử dân tộc và vận mệnh cộng đồng, xây dựng nhân vật tiêu biểu hoặc lý tưởng trong góc nhìn cộng đồng, đồng thời có hình thức biểu đạt phù hợp.
- B.
Chỉ cần được truyền miệng hoặc được viết thành văn bản từ thời cổ đại.
- C.
Chỉ cần thuộc thể loại tiểu thuyết, vì tiểu thuyết mới có khả năng thể hiện quy mô lịch sử dân tộc.
- D.
Chỉ cần viết về cuộc đời cá nhân, miễn là nhân vật được khắc họa hoàn hảo.
- A.
- Q 17.
Ba yếu tố chủ yếu làm nền văn học sử thi hiện đại Việt Nam giai đoạn 1945–1975 hình thành là gì?
- A.
Ý thức nghệ thuật sử thi của người sáng tác và người tiếp nhận; trạng thái sử thi của lịch sử, xã hội Việt Nam sau năm 1945; đường lối văn nghệ của Đảng.
- B.
Đường lối văn nghệ của Đảng; lịch sử xã hội sau 1945; sự phổ biến của các trường phái phương Tây ở miền Nam.
- C.
Trạng thái sử thi của lịch sử xã hội; đường lối văn nghệ của Đảng; sự phát triển của phong trào văn nghệ quần chúng.
- D.
Chỉ có lịch sử chiến tranh, sự lãnh đạo của Đảng và việc phát triển các thể loại hiện đại.
- A.
- Q 18.
Biểu hiện nào đặc trưng nhất cho cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975?
- A.
Niềm tin vào chiến thắng và tương lai; hình ảnh, màu sắc tươi sáng; sự ra mắt được xem như ngày hội; chia ly hướng về đoàn tụ, cái chết được lý tưởng hóa thành sự gieo mầm.
- B.
Sự bất an, tuyệt vọng, cô đơn và nghi ngờ vào khả năng con người vượt qua nghịch cảnh.
- C.
Sự phê phán đời sống thường nhật và ưu tiên giá trị cá nhân hoàn toàn độc lập với cộng đồng.
- D.
Việc phá bỏ mọi quy luật thi pháp cổ đại và chỉ sử dụng ngôn ngữ thông tục trong mọi thể loại.
- A.
- Q 19.
Phát biểu nào nhận diện đầy đủ nhất cả giá trị lẫn hạn chế của cách kiểm chứng nhân vật theo khuynh hướng sử thi?
- A.
Nhân vật được xây dựng như biểu tượng cộng đồng, lợi ích chung được đặt trên lợi ích riêng và các tuyến đối lập thường rõ ràng; cách làm này tạo sức mạnh biểu tượng và niềm tin nhưng dễ làm nhân vật công thức, đơn giản.
- B.
Nhân vật luôn được khắc họa theo hướng đa dạng, giằng xé và không có định hướng lý tưởng hóa.
- C.
Các tuyến nhân vật chủ yếu phân biệt theo địa lý và nghề nghiệp, không dựa trên lập trường và quyền lợi tập thể.
- D.
Cách kiểm chứng này luôn bảo đảm tính hiện thực tuyệt đối, không thể dẫn đến công thức hoặc sự lý tưởng hóa.
- A.
- Q 20.
Trong tiểu thuyết Đôi mắt của Nam Cao, sự đối lập giữa Hoàng và Độ nhằm kiểm chứng quan niệm nào về quần chúng?
- A.
Hoàng chỉ nhìn thấy mặt xấu vì thành kiến; Độ nhận ra cả hạn chế lẫn vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân, từ đó phê phán cách nhìn phiến diện và xác lập quan niệm đúng đắn về đại chúng.
- B.
Hoàng nhận ra toàn bộ vẻ đẹp của nông dân, còn Độ chỉ nhìn thấy những khuyết điểm của họ.
- C.
Cả Hoàng và Độ đều giữ một quan niệm hoàn toàn sai lệch về con người nông dân.
- D.
Độ chỉ nhìn thấy vẻ đẹp, không thấy hạn chế của người nông dân, nên quan niệm của anh cũng mang tính đơn giản.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Your form
3 people have taken this exam