Đề thi thử THPTQG - Vật Lí 12 - Bài 4: Nhiệt dung riêng
Thông tin đề
- Môn
- Vật Lí 12 - Chương I: Vật lí nhiệt
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Nhiệt dung riêng của một chất được định nghĩa là:
- A.
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 g chất để nhiệt độ tăng thêm 1 °C.
- B.
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để nhiệt độ tăng thêm 1 °C (tương đương 1 K).
- C.
Tổng nhiệt lượng mà 1 kg chất đang chứa đựng.
- D.
Khả năng dẫn nhiệt của vật chất.
- A.
- Câu 2.
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là:
- A.
J/kg
- B.
J·K/kg
- C.
J/(kg·K)
- D.
cal/(g·°C)
- A.
- Câu 3.
Công thức tính nhiệt lượng mà một vật nhận (hay tỏa ra) là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 4.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg nước tăng nhiệt độ từ 20 °C lên 80 °C. Cho .
- A.
168 000 J
- B.
336 000 J
- C.
504 000 J
- D.
672 000 J
- A.
- Câu 5.
Một vật có khối lượng 500 g, nhiệt dung riêng . Nhiệt lượng cần thiết để vật tăng thêm 20 °C là:
- A.
4 000 J
- B.
40 000 J
- C.
400 J
- D.
200 J
- A.
- Câu 6.
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?
- A.
Đồng (380 J/(kg·K))
- B.
Sắt (440 J/(kg·K))
- C.
Nước (4 200 J/(kg·K))
- D.
Thủy ngân (140 J/(kg·K))
- A.
- Câu 7.
Vào ban ngày, ở vùng ven biển thường có gió thổi từ biển vào đất liền vì:
- A.
Đất có nhiệt dung riêng lớn hơn nước nên đất nóng nhanh hơn.
- B.
Nước có nhiệt dung riêng nhỏ hơn đất nên nước nóng nhanh hơn.
- C.
Nước có nhiệt dung riêng lớn hơn đất nên đất nóng nhanh hơn, không khí trên đất nở ra tạo áp suất thấp.
- D.
Vì biển rộng hơn đất liền nên gió thổi từ biển vào.
- A.
- Câu 8.
Nước thường được sử dụng làm chất tải nhiệt trong các hệ thống làm mát vì:
- A.
Nước rẻ tiền và dễ kiếm.
- B.
Nước có nhiệt dung riêng lớn nên hấp thụ nhiều nhiệt mà nhiệt độ thay đổi ít.
- C.
Nước trong suốt nên dễ quan sát.
- D.
Nước có khả năng dẫn điện tốt.
- A.
- Câu 9.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước bằng nhiệt lượng kế, nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra gần đúng bằng:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 10.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, ta cần khuấy nước liên tục trong quá trình đun vì:
- A.
Để nước bay hơi nhanh hơn.
- B.
Để nước nóng đều, nhiệt độ đo được phản ánh chính xác hơn.
- C.
Để tăng nhiệt dung riêng của nước.
- D.
Để giảm nhiệt dung riêng của nước.
- A.
- Câu 11.
Sai số trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng nhiệt lượng kế có thể đến từ:
- A.
Hao phí nhiệt ra môi trường xung quanh.
- B.
Dụng cụ đo (nhiệt kế, oát kế, đồng hồ) có sai số.
- C.
Nhiệt lượng kế cũng hấp thụ một phần nhiệt, không chỉ riêng nước.
- D.
Tất cả các nguyên nhân trên.
- A.
- Câu 12.
Khi khối lượng m và độ tăng nhiệt độ ΔT không đổi, nếu nhiệt dung riêng c của chất càng lớn thì:
- A.
Nhiệt lượng Q cần cung cấp càng ít.
- B.
Nhiệt lượng Q cần cung cấp càng nhiều.
- C.
Khối lượng của vật thay đổi.
- D.
Nhiệt độ của vật không đổi.
- A.
- Câu 13.
Cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng để 3 kg đồng tăng nhiệt độ từ 25 °C lên 125 °C? Cho .
- A.
76 000 J
- B.
114 000 J
- C.
38 000 J
- D.
142 500 J
- A.
- Câu 14.
Một ấm nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25 °C. Nhiệt lượng cần cung cấp để cả ấm và nước đạt 100 °C là bao nhiêu? Cho . Bỏ qua hao phí nhiệt.
- A.
630 000 J
- B.
663 000 J
- C.
567 000 J
- D.
714 000 J
- A.
- Câu 15.
Cung cấp 8 400 J cho 0,5 kg một chất lỏng, nhiệt độ của nó tăng từ 20 °C lên 24 °C. Nhiệt dung riêng của chất lỏng này là:
- A.
4 200 J/(kg·K)
- B.
4 800 J/(kg·K)
- C.
5 600 J/(kg·K)
- D.
3 600 J/(kg·K)
- A.
- Câu 16.
So sánh nhiệt dung riêng của nước (4 200 J/(kg·K)) và đất (800 J/(kg·K)), nhận xét nào sau đây đúng?
- A.
Nước có nhiệt dung riêng nhỏ hơn đất.
- B.
Nước có nhiệt dung riêng xấp xỉ đất.
- C.
Nước có nhiệt dung riêng lớn hơn đất rất nhiều.
- D.
Không thể so sánh vì đơn vị khác nhau.
- A.
- Câu 17.
Trong công thức , đại lượng ΔT có thể tính bằng đơn vị nào?
- A.
Chỉ có thể tính bằng °C.
- B.
Chỉ có thể tính bằng K.
- C.
Có thể tính bằng °C hoặc K vì độ chênh nhiệt độ bằng nhau trên hai thang.
- D.
Không có đơn vị vì ΔT là hiệu.
- A.
- Câu 18.
Vùng ven biển thường có khí hậu ôn hòa hơn so với vùng sâu trong đất liền vì:
- A.
Có nhiều cát nên phản xạ nhiệt tốt.
- B.
Nước biển có nhiệt dung riêng lớn nên hấp thụ và giải phóng nhiệt chậm.
- C.
Ven biển ít dân cư nên ít thải nhiệt.
- D.
Có nhiều cây xanh ven biển.
- A.
- Câu 19.
Một dây điện trở công suất 50 W được nhúng trong 1 kg nước. Bỏ qua hao phí, sau 168 s nước tăng thêm bao nhiêu độ? Lấy .
- A.
1 °C
- B.
2 °C
- C.
4 °C
- D.
5 °C
- A.
- Câu 20.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, đồ thị nhiệt độ t theo thời gian τ khi đun nóng đều có dạng:
- A.
Đường thẳng đi xuống.
- B.
Đường thẳng đi lên (gần tuyến tính).
- C.
Đường cong parabol.
- D.
Đường tiệm cận ngang.
- A.
- Câu 21.
Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần truyền cho 1 g chất để nhiệt độ của nó tăng thêm 1 °C.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 22.
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg·K).
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 23.
Công thức tính nhiệt lượng là Q = mc²ΔT.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 24.
Vào ban đêm, ở vùng ven biển thường có gió thổi từ đất liền ra biển vì đất nguội nhanh hơn nước.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 25.
Vì nước có nhiệt dung riêng lớn nên nước nóng lên và nguội đi nhanh hơn đất.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 26.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng nhiệt lượng kế, nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra có thể tính gần đúng bằng Q = Pτ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 27.
Sắt có nhiệt dung riêng lớn hơn đồng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 28.
Theo công thức Q = mcΔT, nhiệt lượng Q tỉ lệ thuận với khối lượng m, nhiệt dung riêng c và độ tăng nhiệt độ ΔT.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 29.
Vào ban ngày, không khí phía trên mặt biển nóng hơn không khí phía trên đất liền do nước hấp thụ nhiệt nhanh hơn đất.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 30.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng nhiệt lượng kế, ta có thể bỏ qua hoàn toàn hao phí nhiệt vì chúng rất nhỏ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .