Đề thi Thuốc kích thích tiêu hóa
Đề thi Thuốc kích thích tiêu hóa
Thông tin đề
- Môn
- Dược lý
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- AI suy luận
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Theo phần Đại cương, thuốc kích thích tiêu hóa có thể tác động theo mấy cơ chế chính?
- A.
1 cơ chế duy nhất
- B.
2 cơ chế chính
- C.
3 cơ chế chính
- D.
4 cơ chế chính
- A.
- Câu 2.
Pancreatin cung cấp những enzym tiêu hóa nào cho cơ thể?
- A.
Lipase, amylase, protease
- B.
Pepsin, trypsin, chymotrypsin
- C.
Papain, alpha-amylase, lipase
- D.
Lactase, sucrase, maltase
- A.
- Câu 3.
Vì sao Pancreatin thường được bào chế dưới dạng viên bao tan ruột?
- A.
Để tăng khả năng hấp thu vào máu
- B.
Để tránh bị phân hủy bởi acid và enzym dạ dày
- C.
Để giảm giá thành sản xuất
- D.
Để kéo dài thời gian bán thải qua thận
- A.
- Câu 4.
Trường hợp nào sau đây là CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Pancreatin?
- A.
Suy tụy mạn có suy giảm chức năng tụy
- B.
Viêm tụy cấp chưa kiểm soát
- C.
Sau cắt tụy một phần
- D.
Hội chứng kém hấp thu mỡ
- A.
- Câu 5.
Acid dehydrocholic có tác dụng chính nào sau đây?
- A.
Kích thích tiết acid dịch vị
- B.
Nhũ hóa và hòa tan chất béo trong ruột
- C.
Ức chế vi khuẩn đường ruột
- D.
Tăng tiết enzym tụy
- A.
- Câu 6.
Pepsin đóng vai trò gì trong quá trình tiêu hóa?
- A.
Phân hủy lipid
- B.
Phân hủy protein
- C.
Phân hủy carbohydrate phức tạp
- D.
Nhũ hóa chất béo
- A.
- Câu 7.
Thành phần nào sau đây KHÔNG có trong chế phẩm Neopeptin?
- A.
Papain
- B.
Alpha-Amylase
- C.
Acid dehydrocholic
- D.
Dầu thì là
- A.
- Câu 8.
Đặc điểm cơ chế nổi bật của Domperidon so với Metoclopramid là gì?
- A.
Đối kháng dopamin ở cả trung ương và ngoại biên
- B.
Đối kháng dopamin chỉ ở ngoại biên
- C.
Đối kháng thụ thể muscarinic
- D.
Kích thích thụ thể dopamin D2
- A.
- Câu 9.
Domperidon KHÔNG được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?
- A.
Buồn nôn và nôn cấp
- B.
Chướng bụng, khó tiêu sau bữa ăn
- C.
Nôn sau phẫu thuật
- D.
Nôn ở người đang dùng thuốc độc tế bào
- A.
- Câu 10.
Đối tượng nào sau đây là chống chỉ định của Domperidon?
- A.
Người trên 60 tuổi
- B.
Trẻ em dưới 1 tuổi
- C.
Phụ nữ cho con bú
- D.
Người bị đái tháo đường
- A.
- Câu 11.
Tác dụng không mong muốn đặc trưng nào thường gặp khi sử dụng Domperidon kéo dài?
- A.
Phản ứng ngoại tháp
- B.
Tăng prolactin máu
- C.
Buồn ngủ nặng
- D.
Hạ huyết áp tư thế
- A.
- Câu 12.
Metoclopramid có cơ chế tác động như thế nào?
- A.
Đối kháng dopamin chỉ ở ngoại biên
- B.
Đối kháng dopamin chỉ ở trung ương
- C.
Đối kháng dopamin ở cả trung ương và ngoại biên
- D.
Kích thích thụ thể serotonin 5-HT3
- A.
- Câu 13.
Trường hợp nào sau đây là CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Metoclopramid?
- A.
Đầy bụng, khó tiêu
- B.
Chống trào ngược dạ dày - thực quản
- C.
Động kinh
- D.
Chuẩn bị chụp X-quang dạ dày
- A.
- Câu 14.
Tác dụng không mong muốn đặc trưng nào liên quan đến tác dụng trung ương của Metoclopramid?
- A.
Tăng prolactin máu
- B.
Phản ứng ngoại tháp (loạn trương lực cơ cấp)
- C.
Táo bón
- D.
Tăng huyết áp
- A.
- Câu 15.
Cơ chế tác động chính của Cisaprid trên đường tiêu hóa là gì?
- A.
Đối kháng dopamin D2
- B.
Kích thích giải phóng acetylcholin ở đầu tận cùng đám rối thần kinh tạng
- C.
Ức chế acetylcholinesterase
- D.
Kích thích trực tiếp thụ thể muscarinic
- A.
- Câu 16.
Liều uống thông thường của Cisaprid được khuyến cáo trong tài liệu là bao nhiêu?
- A.
1-5 mg/lần, ngày 2-4 lần
- B.
5-20 mg/lần, ngày 2-4 lần, trước ăn 30 phút
- C.
20-50 mg/lần, ngày 1-2 lần
- D.
50-100 mg/lần, ngày 1 lần
- A.
- Câu 17.
Tác dụng phụ nghiêm trọng khiến Cisaprid bị hạn chế sử dụng trên lâm sàng là gì?
- A.
Suy gan cấp
- B.
Suy thận cấp
- C.
Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ
- D.
Tăng đường huyết nặng
- A.
- Câu 18.
Itopride thuộc nhóm hóa học nào theo tài liệu?
- A.
Dẫn xuất benzamid
- B.
Dẫn xuất phenothiazin
- C.
Dẫn xuất butyrophenon
- D.
Dẫn xuất corticosteroid
- A.
- Câu 19.
Cơ chế tác động kép của Itopride gồm những thành phần nào?
- A.
Đối kháng dopamin D2 và ức chế acetylcholinesterase
- B.
Chỉ đối kháng dopamin D2
- C.
Chỉ ức chế acetylcholinesterase
- D.
Kích thích thụ thể serotonin 5-HT4
- A.
- Câu 20.
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc lợi mật được nêu trong tài liệu?
- A.
Sorbitol
- B.
Magnesi sulfat
- C.
Anetholtrithion
- D.
Natri sulfat
- A.
- Câu 21.
Pancreatin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa vào máu và tác động toàn thân.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 22.
Domperidon có tác dụng an thần rõ rệt do tác động đối kháng dopamin ở trung ương.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 23.
Metoclopramid có thể gây phản ứng ngoại tháp do tác động đối kháng dopamin ở trung ương.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 24.
Cisaprid kích thích trực tiếp thụ thể muscarinic M trên cơ trơn đường tiêu hóa.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 25.
Itopride có cả hai tác dụng: đối kháng dopamin D2 và ức chế acetylcholinesterase.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 26.
Anetholtrithion chống chỉ định trong các trường hợp tắc ống mật hoặc sỏi mật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 27.
Sorbitol dạng tiêm tĩnh mạch chống chỉ định ở bệnh nhân bị ứ nước.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 28.
Acid dehydrocholic hỗ trợ hấp thu các vitamin tan trong nước như vitamin C và các vitamin nhóm B.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 29.
Domperidon làm tăng tốc độ đẩy các chất chứa trong dạ dày xuống ruột.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 30.
Sorbitol được chỉ định để điều trị táo bón kéo dài mạn tính.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 31.
Pancreatin có thể gây tăng acid uric niệu ở một số bệnh nhân.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 32.
Pepsin là enzym thuộc nhóm protease giúp phân hủy chất béo trong thức ăn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 33.
Metoclopramid có thể được dùng để chuẩn bị bệnh nhân chụp X-quang dạ dày hoặc đặt ống thông ruột non.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 34.
Itopride hoàn toàn không gây triệu chứng ngoại tháp trong bất kỳ trường hợp nào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 35.
Thuốc thông mật có tác dụng kích thích túi mật co bóp và làm giãn cơ ống mật để tống mật vào ruột.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 36.
Trình bày cơ chế tác động, chỉ định và chống chỉ định của Domperidon và Metoclopramid. Phân tích sự khác biệt về tác dụng trung ương - ngoại biên giữa hai thuốc và hệ quả trên lâm sàng (đặc biệt liên quan đến tác dụng không mong muốn).
- Câu 37.
Phân tích vai trò của Pancreatin trong điều trị suy tụy và hội chứng kém hấp thu mỡ. Giải thích lý do phải bào chế dạng viên bao tan ruột, liệt kê các tác dụng không mong muốn cần theo dõi khi sử dụng thuốc kéo dài.
- Câu 38.
Trình bày sự khác biệt giữa nhóm thuốc lợi mật và nhóm thuốc thông mật. Cho ít nhất hai ví dụ thuốc cho mỗi nhóm và phân tích cơ chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng của Sorbitol.
- Câu 39.
So sánh cơ chế tác động, chỉ định và tác dụng không mong muốn giữa Cisaprid và Itopride. Giải thích vì sao Cisaprid hiện nay bị hạn chế sử dụng trên lâm sàng, kể tên các chống chỉ định chung của hai nhóm thuốc này.
- Câu 40.
Một bệnh nhân nam 45 tuổi vừa được cắt tụy một phần do u tụy, hiện tại có triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, kém hấp thu mỡ và buồn nôn nhẹ sau bữa ăn. Hãy đề xuất các thuốc kích thích tiêu hóa phù hợp từ các nhóm đã học (kèm cơ chế, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ) và giải thích lý do lựa chọn cũng như các chống chỉ định cần lưu ý cho bệnh nhân này.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .