Đề thi tổng hợp - Hóa học, Vật lý và Lý sinh Y học
Thông tin đề
- Môn
- Khoa học cơ bản (Y Dược)
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Nồng độ molan (Cm) của dung dịch được định nghĩa là:
- A.
Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
- B.
Số mol chất tan trong 1000g dung môi
- C.
Số mol chất tan trong 1000g dung dịch
- D.
Số gam chất tan trong 100ml dung dịch
- A.
- Câu 2.
Theo định luật Vant'Hoff, áp suất thẩm thấu của dung dịch loãng tỉ lệ thuận với:
- A.
Nồng độ phần mol và nhiệt độ
- B.
Nồng độ mol/l và nhiệt độ tuyệt đối
- C.
Nồng độ molan và áp suất
- D.
Khối lượng chất tan và thể tích dung dịch
- A.
- Câu 3.
Hằng số nghiệm sôi (Ks) và hằng số nghiệm đông (Kd) phụ thuộc vào:
- A.
Nồng độ chất tan trong dung dịch
- B.
Bản chất của dung môi
- C.
Áp suất khí quyển
- D.
Khối lượng phân tử chất tan
- A.
- Câu 4.
Dung dịch keo có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
- A.
< 1 nm
- B.
1 - 100 nm
- C.
100 nm - 1000 nm
- D.
> 1000 nm
- A.
- Câu 5.
Hiện tượng Tyndall xảy ra ở dung dịch keo là do:
- A.
Các hạt keo hấp thụ hoàn toàn ánh sáng
- B.
Các hạt keo có kích thước tán xạ ánh sáng (r < λ/2)
- C.
Ánh sáng bị phản xạ toàn phần trên bề mặt hạt keo
- D.
Sự khúc xạ ánh sáng qua môi trường đồng nhất
- A.
- Câu 6.
Theo thuyết Bronsted-Lowry, chất nào sau đây là acid?
- A.
NH₃
- B.
H₂O
- C.
HCl
- D.
NaOH
- A.
- Câu 7.
Dung dịch đệm CH₃COOH/CH₃COONa có khả năng chống lại sự thay đổi pH khi thêm một lượng nhỏ acid hoặc base mạnh. Cơ chế tác dụng đệm là do:
- A.
CH₃COOH trung hòa trực tiếp với ion OH⁻ khi thêm base
- B.
CH₃COONa phân hủy tạo khí CO₂
- C.
Dung dịch đệm không cho phép thêm bất kỳ chất nào
- D.
CH₃COO⁻ trung hòa với H⁺ khi thêm acid mạnh
- A.
- Câu 8.
Tính pH của dung dịch CH₃COOH 0,1M biết pKa = 4,76 (bỏ qua sự điện ly của nước):
- A.
pH = 2,88
- B.
pH = 1,00
- C.
pH = 4,76
- D.
pH = 7,00
- A.
- Câu 9.
Đối với phản ứng thu nhiệt, biến thiên enthalpy ΔH:
- A.
ΔH < 0
- B.
ΔH = 0
- C.
ΔH > 0
- D.
Không xác định được dấu
- A.
- Câu 10.
Theo nguyên lý thứ hai của nhiệt động học, entropy của vũ trụ:
- A.
Luôn giảm
- B.
Luôn tăng trong quá trình tự diễn biến
- C.
Không thay đổi
- D.
Tăng hoặc giảm tùy trường hợp
- A.
- Câu 11.
Một phản ứng có ΔH > 0 và ΔS < 0. Kết luận nào sau đây đúng?
- A.
Phản ứng tự xảy ra ở mọi nhiệt độ
- B.
Phản ứng không tự xảy ra ở mọi nhiệt độ
- C.
Phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ thấp
- D.
Phản ứng đạt cân bằng
- A.
- Câu 12.
Với phản ứng bậc một A → sản phẩm, chu kỳ bán hủy t₁/₂:
- A.
Phụ thuộc vào nồng độ ban đầu C₀
- B.
Tỉ lệ thuận với hằng số tốc độ k
- C.
Tỉ lệ nghịch với hằng số tốc độ k
- D.
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
- A.
- Câu 13.
Theo phương trình Bernoulli, khi chất lưu chảy qua chỗ hẹp của ống (tiết diện giảm), áp suất tĩnh sẽ:
- A.
Tăng lên
- B.
Giảm xuống
- C.
Không thay đổi
- D.
Bằng áp suất khí quyển
- A.
- Câu 14.
Theo công thức Poiseuille, độ giảm áp suất ΔP tỉ lệ thuận với:
- A.
Bán kính ống r
- B.
r²
- C.
r⁴
- D.
1/r⁴
- A.
- Câu 15.
Trong công thức Stokes F = 6πηrv, lực cản nhớt phụ thuộc vào:
- A.
Bán kính khối cầu và vận tốc
- B.
Khối lượng khối cầu
- C.
Khối lượng riêng của chất lỏng
- D.
Gia tốc trọng trường
- A.
- Câu 16.
Điện thế nghỉ của tế bào được quyết định chủ yếu bởi:
- A.
Sự chênh lệch nồng độ ion Na⁺
- B.
Sự chênh lệch nồng độ ion K⁺ và tính thấm của màng với K⁺
- C.
Sự chênh lệch nồng độ ion Ca²⁺
- D.
Sự chênh lệch nồng độ ion Cl⁻
- A.
- Câu 17.
Trong pha khử cực nhanh (pha 0) của điện thế hoạt động tế bào cơ tim, sự kiện chính xảy ra là:
- A.
K⁺ đi ra ngoài tế bào
- B.
Na⁺ đi vào trong tế bào
- C.
Ca²⁺ đi ra ngoài tế bào
- D.
Cl⁻ đi vào trong tế bào
- A.
- Câu 18.
Đòn bẩy sinh học loại I có đặc điểm:
- A.
Điểm tựa nằm giữa lực tác dụng và tải trọng
- B.
Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và tải trọng
- C.
Tải trọng nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng
- D.
Cả ba điểm trùng nhau
- A.
- Câu 19.
Cho orbital nguyên tử 4f. Các số lượng tử tương ứng là:
- A.
n = 4, ℓ = 3
- B.
n = 4, ℓ = 2
- C.
n = 3, ℓ = 4
- D.
n = 3, ℓ = 3
- A.
- Câu 20.
Liên kết hydro trong các phân tử sinh học có đặc điểm:
- A.
Là liên kết rất bền, năng lượng liên kết lớn
- B.
Hình thành giữa H với các nguyên tử có độ âm điện lớn (N, O, F)
- C.
Có độ dài liên kết rất nhỏ
- D.
Là liên kết mạnh nhất trong tất cả các loại liên kết yếu
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .