Đề thi trắc nghiệm - Khái quát chung về nghĩa vụ
Thông tin đề
- Môn
- Luật Dân sự - Chương 10
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Theo lý thuyết, quan hệ nghĩa vụ là loại quan hệ pháp luật dân sự có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối, quyền của bên có quyền là quyền đối nhân
- B.
Quan hệ tương đối, quyền của bên có quyền là quyền đối nhân, quyền và nghĩa vụ của các bên đối lập nhau
- C.
Quan hệ tuyệt đối, các bên tham gia đều có nghĩa vụ thực hiện
- D.
Quan hệ mà quyền và nghĩa vụ của các bên luôn trùng khớp với nhau
- A.
- Câu 2.
Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản KHÔNG bao gồm loại tài sản nào sau đây?
- A.
Tài sản được phép giao dịch dân sự
- B.
Tài sản đang bị kê biên để thi hành án
- C.
Tài sản được xác định cụ thể về số lượng, chủng loại
- D.
Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu
- A.
- Câu 3.
Khi đối tượng của nghĩa vụ là một công việc, công việc đó phải đáp ứng yêu cầu nào?
- A.
Được xác định cụ thể, có tính khả thi, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
- B.
Chỉ cần được các bên thỏa thuận, không cần xác định cụ thể
- C.
Có tính khả thi và mang lại lợi nhuận cho bên có nghĩa vụ
- D.
Không vi phạm đạo đức xã hội và được cơ quan nhà nước chấp thuận
- A.
- Câu 4.
Thành phần của quan hệ nghĩa vụ bao gồm những yếu tố nào?
- A.
Chủ thể, khách thể, nội dung
- B.
Chủ thể, đối tượng, hành vi
- C.
Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý
- D.
Bên có quyền, bên có nghĩa vụ, người thứ ba
- A.
- Câu 5.
Nghĩa vụ nhiều người được biểu hiện ở những dạng nào sau đây?
- A.
Một người có quyền - nhiều người có nghĩa vụ; Nhiều người có quyền - một người có nghĩa vụ; Nhiều người có quyền - nhiều người có nghĩa vụ
- B.
Chỉ có một dạng: nhiều người có quyền - nhiều người có nghĩa vụ
- C.
Một người có quyền - một người có nghĩa vụ; Nhiều người có quyền - nhiều người có nghĩa vụ
- D.
Chỉ có hai dạng tùy theo số lượng bên có quyền
- A.
- Câu 6.
Đặc điểm của nghĩa vụ liên đới là gì?
- A.
Những người có nghĩa vụ hoàn toàn độc lập trong việc thực hiện phần nghĩa vụ của mình
- B.
Những người có nghĩa vụ luôn có liên quan với nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ với người có quyền
- C.
Bên có nghĩa vụ có thể tự ý phân chia phần nghĩa vụ cho nhau
- D.
Chỉ áp dụng khi các bên có thỏa thuận trước bằng văn bản
- A.
- Câu 7.
Nghĩa vụ phân chia được theo phần là loại nghĩa vụ mà trong đó:
- A.
Bên có nghĩa vụ không thể phân chia nghĩa vụ thành nhiều phần
- B.
Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ làm một lần cho đến khi hoàn thành
- C.
Bên có nghĩa vụ có thể phân chia nghĩa vụ thành nhiều phần để thực hiện
- D.
Bên có nghĩa vụ chỉ có thể thực hiện khi bên có quyền yêu cầu
- A.
- Câu 8.
Nghĩa vụ hoàn lại có đặc điểm gì?
- A.
Là nghĩa vụ hình thành và thực hiện một cách độc lập, không phụ thuộc vào nghĩa vụ khác
- B.
Là nghĩa vụ chỉ xuất hiện và được thực hiện sau khi có một nghĩa vụ khác đã được thực hiện xong
- C.
Là nghĩa vụ do người thứ ba thực hiện thay cho bên có nghĩa vụ
- D.
Là nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện ngay khi phát sinh
- A.
- Câu 9.
Nghĩa vụ bổ sung là gì?
- A.
Là nghĩa vụ được hình thành và thực hiện hoàn toàn độc lập với nghĩa vụ chính
- B.
Là nghĩa vụ chính, được thực hiện độc lập theo thỏa thuận
- C.
Là nghĩa vụ phụ, được hình thành với mục đích hoàn thiện nghĩa vụ chính, chỉ phải thực hiện khi nghĩa vụ chính không được hoàn thành
- D.
Là nghĩa vụ thay thế hoàn toàn cho nghĩa vụ chính khi bên có nghĩa vụ không thực hiện được
- A.
- Câu 10.
Nghĩa vụ hoàn lại phát sinh trong trường hợp nào sau đây?
- A.
Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng mua bán đơn giản giữa hai bên
- B.
Pháp nhân bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra, sau đó pháp nhân bồi thường xong thì có quyền yêu cầu người gây thiệt hại hoàn lại
- C.
Nghĩa vụ trả tiền mua hàng theo hợp đồng
- D.
Nghĩa vụ giao vật theo thỏa thuận hợp đồng
- A.
- Câu 11.
Căn cứ nào sau đây làm phát sinh nghĩa vụ?
- A.
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên chủ thể, hướng tới việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ
- B.
Hợp đồng chỉ là căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ, không làm phát sinh nghĩa vụ
- C.
Hợp đồng chỉ có giá trị khi có công chứng, chứng thực
- D.
Hợp đồng là sự thỏa thuận đơn phương của một bên chủ thể
- A.
- Câu 12.
Hành vi pháp lý đơn phương được hiểu là gì?
- A.
Sự thỏa thuận giữa nhiều bên chủ thể về việc thực hiện nghĩa vụ
- B.
Sự thể hiện ý chí đơn phương của một bên chủ thể, khi thực hiện sẽ dẫn tới hậu quả pháp lý
- C.
Hành vi do cơ quan nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- D.
Hành vi chỉ có hiệu lực khi có sự đồng ý của bên kia
- A.
- Câu 13.
Thực hiện công việc không có ủy quyền là trường hợp nào?
- A.
Người có nghĩa vụ ủy quyền cho người thứ ba thực hiện thay công việc của mình
- B.
Người không có nghĩa vụ phải thực hiện công việc cho người khác, tự nguyện thực hiện vì lợi ích của người có công việc khi họ không biết hoặc biết mà phản đối
- C.
Người thứ ba thực hiện công việc khi được sự đồng ý trước của người có công việc
- D.
Người có nghĩa vụ tự mình thực hiện công việc của mình
- A.
- Câu 14.
Về nguyên tắc, nghĩa vụ hoàn trả phát sinh khi nào trong trường hợp chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật?
- A.
Chỉ phát sinh khi chủ sở hữu đã biết về việc chiếm hữu không có căn cứ
- B.
Ngay tại thời điểm chủ thể chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật, bất kể chủ sở hữu biết hay chưa
- C.
Chỉ phát sinh khi có yêu cầu bằng văn bản của chủ sở hữu
- D.
Chỉ phát sinh sau khi tòa án có phán quyết
- A.
- Câu 15.
Để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật, cần có các yếu tố nào?
- A.
Hành vi trái pháp luật, có thiệt hại xảy ra, có mối quan hệ nhân quả, không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm
- B.
Chỉ cần có hành vi trái pháp luật là đủ
- C.
Chỉ cần có thiệt hại xảy ra là đủ
- D.
Cần có hợp đồng giữa các bên
- A.
- Câu 16.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ được hiểu là gì?
- A.
Khoảng thời gian mà bên có nghĩa vụ phải hoàn thành nghĩa vụ với bên có quyền
- B.
Khoảng thời gian mà bên có quyền được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
- C.
Thời điểm phát sinh nghĩa vụ
- D.
Thời gian tồn tại của quan hệ nghĩa vụ
- A.
- Câu 17.
Địa điểm thực hiện nghĩa vụ là gì?
- A.
Nơi bên có quyền sinh sống hoặc đặt trụ sở
- B.
Nơi mà bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, tiền hoặc thực hiện công việc để mang lại lợi ích cho bên có quyền hoặc người thứ ba
- C.
Nơi ký kết hợp đồng
- D.
Bất kỳ nơi nào mà bên có nghĩa vụ lựa chọn
- A.
- Câu 18.
Phương thức thực hiện nghĩa vụ là gì?
- A.
Cách thức mà bên có nghĩa vụ chuyển giao tài sản, thực hiện hoặc không được thực hiện công việc theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật
- B.
Thời gian bên có nghĩa vụ phải hoàn thành nghĩa vụ
- C.
Nơi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ
- D.
Số lượng tài sản phải chuyển giao
- A.
- Câu 19.
Khi thực hiện nghĩa vụ giao vật, bên có nghĩa vụ phải đảm bảo yếu tố nào?
- A.
Giao đúng chủng loại, tình trạng của vật và giao đúng số lượng vật
- B.
Chỉ cần giao đúng số lượng, không cần đúng chủng loại
- C.
Chỉ cần giao đúng tình trạng, không cần đúng số lượng
- D.
Có thể giao vật khác chủng loại nếu giá trị tương đương
- A.
- Câu 20.
Nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn là gì?
- A.
Là nghĩa vụ mà đối tượng là một tài sản hoặc công việc duy nhất đã xác định
- B.
Là nghĩa vụ mà đối tượng là một trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau, bên có nghĩa vụ có thể tùy ý lựa chọn
- C.
Là nghĩa vụ mà bên có quyền được tùy ý lựa chọn đối tượng
- D.
Là nghĩa vụ chỉ có một đối tượng duy nhất
- A.
- Câu 21.
Nghĩa vụ có điều kiện được hiểu là gì?
- A.
Là nghĩa vụ phải thực hiện ngay khi phát sinh, không phụ thuộc vào điều kiện nào
- B.
Là nghĩa vụ mà việc thực hiện phụ thuộc vào điều kiện nhất định, chỉ khi điều kiện xảy ra thì bên có nghĩa vụ mới phải thực hiện
- C.
Là nghĩa vụ mà các bên tự do thỏa thuận điều kiện miễn trừ
- D.
Là nghĩa vụ chỉ phát sinh khi có sự đồng ý của cơ quan nhà nước
- A.
- Câu 22.
Trong thực hiện nghĩa vụ liên đới, khi người có quyền chỉ định một trong những người có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ nhưng sau đó miễn thực hiện cho họ thì:
- A.
Chỉ người được miễn là không phải thực hiện, những người khác vẫn phải thực hiện phần của mình
- B.
Những người có nghĩa vụ khác cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ
- C.
Những người có nghĩa vụ khác phải thực hiện thay toàn bộ phần của người được miễn
- D.
Quan hệ nghĩa vụ chấm dứt hoàn toàn đối với tất cả các bên
- A.
- Câu 23.
Điều kiện để chuyển giao quyền yêu cầu là gì?
- A.
Quyền yêu cầu phải hết hiệu lực và không thuộc trường hợp được chuyển giao
- B.
Quyền yêu cầu phải còn hiệu lực, không thuộc trường hợp bị cấm chuyển giao, bên chuyển quyền phải thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ (trừ trường hợp có thỏa thuận khác)
- C.
Chỉ cần bên có quyền đồng ý là đủ, không cần thông báo cho bên có nghĩa vụ
- D.
Phải có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- A.
- Câu 24.
Khi chuyển giao nghĩa vụ, hệ quả pháp lý đối với biện pháp bảo đảm là gì?
- A.
Biện pháp bảo đảm vẫn có hiệu lực đối với người thế nghĩa vụ
- B.
Biện pháp bảo đảm chấm dứt
- C.
Biện pháp bảo đảm được chuyển đổi thành hợp đồng mới
- D.
Biện pháp bảo đảm chỉ có hiệu lực khi bên nhận chuyển giao đồng ý
- A.
- Câu 25.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ?
- A.
Trách nhiệm dân sự luôn là trách nhiệm vật chất
- B.
Chỉ phát sinh khi có thiệt hại xảy ra
- C.
Được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của nhà nước
- D.
Mục đích nhằm khắc phục tổn thất mà bên bị vi phạm phải gánh chịu
- A.
- Câu 26.
Trách nhiệm dân sự tiếp tục thực hiện nghĩa vụ là gì?
- A.
Là việc bên có nghĩa vụ phải bồi thường bằng tiền cho bên bị vi phạm
- B.
Là việc bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, trả tiền, thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định để bảo đảm quyền lợi của bên có quyền
- C.
Là việc hủy bỏ hoàn toàn quan hệ nghĩa vụ
- D.
Là việc bên có nghĩa vụ phải xin lỗi bên có quyền
- A.
- Câu 27.
Để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ, cần có các điều kiện nào?
- A.
Có hành vi vi phạm nghĩa vụ, có thiệt hại thực tế, có quan hệ nhân quả, có lỗi của người vi phạm
- B.
Chỉ cần có hành vi vi phạm nghĩa vụ là đủ
- C.
Chỉ cần có thiệt hại và lỗi là đủ
- D.
Cần có hợp đồng bảo hiểm giữa các bên
- A.
- Câu 28.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện phải thỏa mãn điều kiện nào?
- A.
Là sự kiện xảy ra chủ quan, bên có nghĩa vụ có thể lường trước được
- B.
Là sự kiện xảy ra một cách khách quan, bên có nghĩa vụ không thể lường trước được và đã áp dụng mọi biện pháp khả năng nhưng không thể khắc phục
- C.
Là sự kiện do bên có nghĩa vụ gây ra
- D.
Là sự kiện mà bên có nghĩa vụ có thể khắc phục được bằng mọi biện pháp
- A.
- Câu 29.
Nghĩa vụ chấm dứt khi nào trong trường hợp bên có nghĩa vụ là cá nhân chết?
- A.
Nghĩa vụ chấm dứt trong mọi trường hợp cá nhân chết
- B.
Nghĩa vụ chấm dứt khi nghĩa vụ phải do chính cá nhân đó thực hiện
- C.
Nghĩa vụ chấm dứt chỉ khi có phán quyết của tòa án
- D.
Nghĩa vụ không chấm dứt, được chuyển cho người thừa kế
- A.
- Câu 30.
Trường hợp nào sau đây là căn cứ chấm dứt nghĩa vụ?
- A.
Nghĩa vụ chỉ chấm dứt khi được hoàn thành đầy đủ
- B.
Nghĩa vụ chấm dứt khi vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác
- C.
Nghĩa vụ chỉ chấm dứt khi có bản án của tòa án
- D.
Nghĩa vụ không thể chấm dứt một khi đã phát sinh
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .