Đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô - 100 câu
Exam info
- Subject
- Kinh tế vi mô
- Exam type
- University
- Questions
- 100
- Duration
- 100000 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Questions (100)
- Q 1.
Khan hiếm trong kinh tế học được hiểu là gì?
- A.
Tình trạng thiếu hụt hoàn toàn nguồn lực trong nền kinh tế
- B.
Tình trạng nguồn lực có giới hạn nhưng nhu cầu của con người là vô hạn
- C.
Hiện tượng giá cả tăng cao trong thị trường
- D.
Tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế
- A.
- Q 2.
Chi phí cơ hội của một quyết định kinh tế là gì?
- A.
Tổng chi phí bằng tiền mà người ra quyết định phải bỏ ra
- B.
Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra quyết định
- C.
Chi phí phát sinh thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
- D.
Khoản tiền phải trả cho chính phủ dưới dạng thuế
- A.
- Q 3.
Một sinh viên quyết định đi học thêm 1 giờ thay vì đi làm thêm với mức lương 50 nghìn đồng/giờ. Chi phí cơ hội của việc học thêm 1 giờ là:
- A.
0 đồng vì sinh viên không mất tiền
- B.
50 nghìn đồng - mức lương bị bỏ qua khi đi học
- C.
Tiền học phí của buổi học thêm
- D.
Không xác định được vì thiếu thông tin
- A.
- Q 4.
Tại sao con người duy lý phải suy nghĩ tại điểm cận biên khi ra quyết định?
- A.
Vì lợi ích tổng thể luôn tăng khi sản xuất nhiều hơn
- B.
Vì chi phí biên tăng dần theo quy mô sản xuất
- C.
Vì hầu hết các quyết định liên quan đến việc thay đổi một lượng nhỏ, không phải thay đổi tổng thể
- D.
Vì các nhà kinh tế không thể tính toán chi phí tổng thể
- A.
- Q 5.
Theo lý thuyết bàn tay vô hình của Adam Smith, khi các cá nhân vị kỷ theo đuổi lợi ích riêng thì:
- A.
Xã hội sẽ bị phương hại vì mọi người chỉ lo lợi ích cá nhân
- B.
Phúc lợi xã hội được tối đa hóa thông qua cơ chế giá
- C.
Chính phủ phải can thiệp để phân phối lại thu nhập
- D.
Các doanh nghiệp sẽ tự nguyện phối hợp sản xuất
- A.
- Q 6.
Thất bại thị trường xảy ra khi nào?
- A.
Khi thị trường đạt trạng thái cân bằng cung cầu
- B.
Khi thị trường không phân bổ được nguồn lực một cách hiệu quả
- C.
Khi giá cả hàng hóa tăng cao
- D.
Khi chính phủ đánh thuế vào hàng hóa
- A.
- Q 7.
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF), các điểm nằm trên đường PPF thể hiện điều gì?
- A.
Nền kinh tế chưa sử dụng hết nguồn lực
- B.
Nền kinh tế sử dụng nguồn lực không hiệu quả
- C.
Nền kinh tế sử dụng nguồn lực hiệu quả nhưng vẫn khan hiếm
- D.
Nền kinh tế sản xuất vượt quá khả năng
- A.
- Q 8.
Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra phía ngoài khi nào?
- A.
Khi có sự gia tăng nguồn lực hoặc đổi mới công nghệ
- B.
Khi nền kinh tế có lạm phát cao
- C.
Khi có thất nghiệp gia tăng
- D.
Khi chính phủ đánh thuế cao hơn
- A.
- Q 9.
Chi phí cơ hội được thể hiện như thế nào trên đường giới hạn khả năng sản xuất?
- A.
Bằng độ dốc (tuyệt đối) của đường PPF
- B.
Bằng chiều dài của đường PPF
- C.
Bằng tổng sản lượng của hai hàng hóa
- D.
Bằng khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm sản xuất
- A.
- Q 10.
Theo mô hình dòng chu chuyển, GDP trong nền kinh tế bằng:
- A.
Tổng thu nhập của các hộ gia đình
- B.
Tổng chi tiêu của hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ
- C.
Tổng thu nhập cũng bằng tổng chi tiêu
- D.
Chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu
- A.
- Q 11.
Kinh tế vi mô khác với kinh tế vĩ mô ở điểm nào?
- A.
Kinh tế vi mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, kinh tế vĩ mô nghiên cứu từng bộ phận
- B.
Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi của các cá nhân và doanh nghiệp trên từng thị trường cụ thể
- C.
Kinh tế vi mô chỉ nghiên cứu các vấn đề tài chính công
- D.
Kinh tế vi mô chỉ nghiên cứu vấn đề thất nghiệp và lạm phát
- A.
- Q 12.
Phát biểu nào sau đây là phát biểu chuẩn tắc?
- A.
Giá xăng tăng 10% làm lượng cầu xăng giảm 5%
- B.
Chính phủ nên trợ cấp tiền cho hộ gia đình khó khăn trong đại dịch
- C.
Lãi suất ngân hàng tăng làm giảm đầu tư
- D.
Tỷ lệ lạm phát năm 2023 là 3,2%
- A.
- Q 13.
Lợi thế so sánh của một quốc gia trong sản xuất một hàng hóa là gì?
- A.
Sản xuất hàng hóa đó với chi phí tuyệt đối thấp nhất
- B.
Sản xuất hàng hóa đó với chi phí cơ hội thấp nhất
- C.
Sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn nhất
- D.
Có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhất
- A.
- Q 14.
Theo lý thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối ở bất kỳ sản phẩm nào khi tham gia thương mại quốc tế thì:
- A.
Không thể tham gia thương mại quốc tế
- B.
Vẫn có thể được hưởng lợi từ thương mại quốc tế
- C.
Chỉ được lợi khi đánh thuế nhập khẩu
- D.
Bắt buộc phải tự cung tự cấp
- A.
- Q 15.
Tại sao nhiều nhà kinh tế phản đối chính sách bảo hộ mậu dịch?
- A.
Vì bảo hộ mậu dịch giúp tăng xuất khẩu
- B.
Vì bảo hộ mậu dịch tạo ra tổn thất vô ích và làm giảm phúc lợi kinh tế
- C.
Vì bảo hộ mậu dịch không có tác dụng gì
- D.
Vì bảo hộ mậu dịch luôn có lợi cho nhà sản xuất trong nước
- A.
- Q 16.
Thị trường trong phân tích kinh tế vi mô là gì?
- A.
Một địa điểm cụ thể nơi diễn ra mua bán
- B.
Tập hợp những người mua và người bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ
- C.
Các cửa hàng bán lẻ trong nền kinh tế
- D.
Một tổ chức tài chính trung gian
- A.
- Q 17.
Sự khác nhau giữa cầu và lượng cầu là gì?
- A.
Cầu là lượng cụ thể mua tại một mức giá, lượng cầu là toàn bộ đường cầu
- B.
Cầu là mối quan hệ giữa giá và lượng cầu ở các mức giá khác nhau, lượng cầu là lượng mua tại một mức giá cụ thể
- C.
Cầu và lượng cầu là hai khái niệm giống nhau
- D.
Cầu chỉ áp dụng cho thị trường, lượng cầu chỉ áp dụng cho cá nhân
- A.
- Q 18.
Khi giá hàng hóa tăng (các yếu tố khác không đổi), sẽ xảy ra hiện tượng gì trên đường cầu?
- A.
Đường cầu dịch chuyển sang phải
- B.
Đường cầu dịch chuyển sang trái
- C.
Điểm quan sát trượt dọc trên đường cầu
- D.
Đường cầu xoay quanh trục giá
- A.
- Q 19.
Đường cầu dịch chuyển sang phải khi nào?
- A.
Khi giá hàng hóa giảm
- B.
Khi thu nhập người tiêu dùng tăng (đối với hàng hóa thông thường)
- C.
Khi giá hàng hóa tăng
- D.
Khi chi phí sản xuất giảm
- A.
- Q 20.
Khi thị trường cân bằng, điều kiện nào được thỏa mãn?
- A.
Lượng cung lớn hơn lượng cầu
- B.
Lượng cầu lớn hơn lượng cung
- C.
Lượng cung bằng lượng cầu
- D.
Giá thị trường bằng không
- A.
- Q 21.
Khi giá thị trường cao hơn giá cân bằng, điều gì xảy ra?
- A.
Có hiện tượng thiếu hụt hàng hóa
- B.
Có hiện tượng thừa hàng hóa (thặng dư)
- C.
Thị trường đạt trạng thái cân bằng mới
- D.
Các nhà sản xuất tăng giá thêm
- A.
- Q 22.
Độ co giãn của cầu đối với giá đo lường điều gì?
- A.
Mức độ thay đổi của giá khi cầu thay đổi
- B.
Mức độ phản ứng của lượng cầu khi giá thay đổi
- C.
Sự thay đổi của thu nhập người tiêu dùng
- D.
Mức độ thay đổi của giá hàng hóa liên quan
- A.
- Q 23.
Yếu tố nào sau đây làm cho cầu đối với một hàng hóa trở nên co giãn hơn?
- A.
Hàng hóa có ít hoặc không có sản phẩm thay thế
- B.
Hàng hóa là thiết yếu với tỷ trọng chi tiêu thấp
- C.
Hàng hóa có nhiều sản phẩm thay thế và được quan sát trong dài hạn
- D.
Thị trường được xem xét ở phạm vi rất rộng
- A.
- Q 24.
Trên một đường cầu tuyến tính dốc xuống, độ co giãn tại các điểm khác nhau trên đường cầu như thế nào?
- A.
Bằng nhau tại mọi điểm
- B.
Co giãn hơn ở phần trên và kém co giãn ở phần dưới
- C.
Kém co giãn ở phần trên và co giãn hơn ở phần dưới
- D.
Bằng 1 tại mọi điểm
- A.
- Q 25.
Khi nào giá tăng sẽ làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệp giảm?
- A.
Khi cầu co giãn
- B.
Khi cầu không co giãn
- C.
Khi cầu co giãn đơn vị
- D.
Khi cung hoàn toàn co giãn
- A.
- Q 26.
Độ co giãn của cầu đối với thu nhập có giá trị âm đối với loại hàng hóa nào?
- A.
Hàng hóa thông thường
- B.
Hàng hóa cấp thấp
- C.
Hàng hóa thiết yếu
- D.
Hàng hóa xa xỉ
- A.
- Q 27.
Độ co giãn chéo giữa hai hàng hóa thay thế có giá trị như thế nào?
- A.
Luôn âm
- B.
Luôn dương
- C.
Bằng 0
- D.
Không xác định được
- A.
- Q 28.
Giá trần là gì?
- A.
Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định
- B.
Mức giá tối đa mà chính phủ quy định cho hàng hóa được bán
- C.
Mức giá mà thị trường tự cân bằng
- D.
Mức giá mà doanh nghiệp tự định
- A.
- Q 29.
Khi giá trần có hiệu lực (đặt dưới giá cân bằng), thị trường sẽ xuất hiện hiện tượng gì?
- A.
Thặng dư hàng hóa
- B.
Thiếu hụt hàng hóa
- C.
Cân bằng thị trường mới
- D.
Không có hiện tượng gì
- A.
- Q 30.
Giá sàn có hiệu lực khi nào?
- A.
Khi giá sàn đặt dưới giá cân bằng
- B.
Khi giá sàn đặt trên giá cân bằng
- C.
Khi giá sàn bằng giá cân bằng
- D.
Khi giá sàn bằng 0
- A.
- Q 31.
Ví dụ nào sau đây là giá sàn?
- A.
Quy định giá trần xăng trong thập niên 1970 tại Mỹ
- B.
Chính sách lương tối thiểu
- C.
Giá sữa bán trong siêu thị
- D.
Giá thuê nhà do chủ nhà tự định
- A.
- Q 32.
Thuế gián thu khác với thuế trực thu như thế nào?
- A.
Thuế gián thu đánh vào thu nhập, thuế trực thu đánh vào hàng hóa
- B.
Thuế gián thu đánh vào hàng hóa, thuế trực thu đánh vào thu nhập hoặc tài sản
- C.
Thuế gián thu và thuế trực thu là như nhau
- D.
Thuế gián thu chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
- A.
- Q 33.
Ví dụ nào sau đây là thuế trực thu?
- A.
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
- B.
Thuế thu nhập cá nhân
- C.
Thuế tiêu thụ đặc biệt
- D.
Thuế hải quan
- A.
- Q 34.
Khi chính phủ đánh thuế vào hàng hóa, người chịu gánh nặng thuế nhiều hơn là ai?
- A.
Người bán
- B.
Người mua
- C.
Phía có độ co giãn ít hơn
- D.
Chính phủ
- A.
- Q 35.
Khi nào người mua chịu toàn bộ gánh nặng thuế?
- A.
Khi cầu hoàn toàn co giãn
- B.
Khi cung hoàn toàn co giãn
- C.
Khi cầu hoàn toàn không co giãn và cung hoàn toàn co giãn
- D.
Khi cung hoàn toàn không co giãn
- A.
- Q 36.
Tổn thất vô ích (deadweight loss) của thuế là gì?
- A.
Tổng thuế mà chính phủ thu được
- B.
Phần phúc lợi kinh tế bị mất do sản lượng giao dịch giảm
- C.
Chi phí quản lý thuế của chính phủ
- D.
Tiền phạt cho người không nộp thuế
- A.
- Q 37.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến tổn thất vô ích của thuế?
- A.
Độ co giãn của cung và cầu
- B.
Màu sắc của hàng hóa
- C.
Số lượng người bán trên thị trường
- D.
Quy mô GDP của nền kinh tế
- A.
- Q 38.
Tại sao khi thuế suất quá cao, tổng thu ngân sách có thể giảm?
- A.
Vì thuế suất cao làm giảm GDP
- B.
Vì thuế suất cao làm giảm sản lượng giao dịch đến mức tổng thu thuế giảm
- C.
Vì chính phủ phải trả lại thuế
- D.
Vì người nộp thuế chuyển sang nước ngoài
- A.
- Q 39.
Thuế nhập khẩu tác động đến thị trường trong nước như thế nào?
- A.
Làm giảm giá hàng hóa nhập khẩu
- B.
Làm tăng giá hàng hóa và giảm sản lượng nhập khẩu
- C.
Không ảnh hưởng đến giá
- D.
Làm tăng xuất khẩu
- A.
- Q 40.
Lập luận nào sau đây ủng hộ tự do thương mại?
- A.
Tự do thương mại bảo vệ ngành sản xuất trong nước
- B.
Tự do thương mại cho phép chuyên môn hóa và tăng tổng sản lượng
- C.
Tự do thương mại tạo việc làm cho lao động trong nước
- D.
Tự do thương mại tăng thuế cho chính phủ
- A.
- Q 41.
Thặng dư tiêu dùng là gì?
- A.
Tổng số tiền người tiêu dùng chi trả cho hàng hóa
- B.
Mức sẵn lòng trả của người mua trừ đi mức giá thực tế
- C.
Chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất
- D.
Lợi nhuận của doanh nghiệp
- A.
- Q 42.
Khi giá hàng hóa tăng (các yếu tố khác không đổi), thặng dư tiêu dùng sẽ:
- A.
Tăng lên
- B.
Giảm xuống
- C.
Không thay đổi
- D.
Tăng gấp đôi
- A.
- Q 43.
Thặng dư sản xuất đo lường điều gì?
- A.
Lợi ích của người mua
- B.
Phúc lợi kinh tế của người bán
- C.
Doanh thu của doanh nghiệp
- D.
Chi phí sản xuất
- A.
- Q 44.
Khi giá hàng hóa giảm, thặng dư sản xuất sẽ:
- A.
Tăng lên
- B.
Giảm xuống
- C.
Không thay đổi
- D.
Luôn bằng 0
- A.
- Q 45.
Khi thị trường cạnh tranh đạt cân bằng, tổng thặng dư xã hội được tối đa hóa. Điều này có nghĩa:
- A.
Tất cả người tiêu dùng đều hài lòng
- B.
Phúc lợi kinh tế được phân bổ hiệu quả nhất
- C.
Mọi thị trường đều không có thất bại
- D.
Giá cả luôn ổn định
- A.
- Q 46.
Hàm sản xuất trong ngắn hạn khác hàm sản xuất trong dài hạn ở điểm nào?
- A.
Trong ngắn hạn, ít nhất một yếu tố sản xuất là cố định
- B.
Trong dài hạn, ít nhất một yếu tố sản xuất là cố định
- C.
Không có sự khác biệt
- D.
Ngắn hạn dưới 1 tháng, dài hạn trên 1 tháng
- A.
- Q 47.
Năng suất biên của lao động (MPL) là gì?
- A.
Tổng sản lượng chia cho số lao động
- B.
Sản lượng tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị lao động
- C.
Tổng sản lượng của doanh nghiệp
- D.
Tiền lương của người lao động
- A.
- Q 48.
Tại sao năng suất biên của lao động giảm dần khi tăng lao động trong ngắn hạn?
- A.
Vì công nhân lười biếng
- B.
Vì các yếu tố sản xuất khác (đất đai, máy móc) được giữ cố định, dẫn đến quy luật năng suất biên giảm dần
- C.
Vì chính phủ tăng thuế
- D.
Vì giá nguyên liệu tăng
- A.
- Q 49.
Chi phí kinh tế khác chi phí kế toán ở điểm nào?
- A.
Chi phí kinh tế chỉ bao gồm chi phí hiện
- B.
Chi phí kinh tế bao gồm cả chi phí ẩn và chi phí cơ hội
- C.
Chi phí kinh tế và chi phí kế toán là giống nhau
- D.
Chi phí kế toán luôn cao hơn chi phí kinh tế
- A.
- Q 50.
Chi phí cố định là gì?
- A.
Chi phí thay đổi theo sản lượng
- B.
Chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi trong ngắn hạn
- C.
Chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng
- D.
Chi phí trong dài hạn
- A.
- Q 51.
Lợi thế kinh tế theo quy mô (economies of scale) là gì?
- A.
Chi phí trung bình dài hạn tăng khi sản lượng tăng
- B.
Chi phí trung bình dài hạn giảm khi sản lượng tăng
- C.
Chi phí trung bình không đổi theo quy mô
- D.
Sản lượng không đổi khi tăng đầu vào
- A.
- Q 52.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên của doanh nghiệp bằng gì?
- A.
Bằng không
- B.
Bằng giá sản phẩm
- C.
Bằng tổng doanh thu
- D.
Bằng chi phí biên
- A.
- Q 53.
Điều kiện để doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đạt lợi nhuận tối đa là gì?
- A.
Giá = chi phí trung bình
- B.
Doanh thu biên = chi phí biên (P = MC)
- C.
Tổng doanh thu = tổng chi phí
- D.
Giá tối đa
- A.
- Q 54.
Khi nào doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo tạm thời đóng cửa trong ngắn hạn?
- A.
Khi giá < chi phí biên
- B.
Khi giá < chi phí biến đổi trung bình (AVC)
- C.
Khi giá = chi phí cố định
- D.
Khi lợi nhuận bằng 0
- A.
- Q 55.
Khi nào doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo rời khỏi ngành trong dài hạn?
- A.
Khi giá > chi phí trung bình
- B.
Khi giá < chi phí trung bình dài hạn (LATC)
- C.
Khi giá = 0
- D.
Khi số lượng đối thủ tăng
- A.
- Q 56.
Khi thị trường cạnh tranh hoàn hảo đạt cân bằng dài hạn, lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp như thế nào?
- A.
Lợi nhuận kinh tế luôn dương
- B.
Lợi nhuận kinh tế bằng 0
- C.
Lợi nhuận kinh tế luôn âm
- D.
Lợi nhuận kinh tế không xác định
- A.
- Q 57.
Độc quyền là gì?
- A.
Thị trường có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh
- B.
Thị trường có duy nhất một doanh nghiệp cung ứng sản phẩm không có hàng hóa thay thế gần gũi
- C.
Thị trường có hai doanh nghiệp
- D.
Thị trường có nhiều sản phẩm khác biệt
- A.
- Q 58.
Tại sao doanh nghiệp độc quyền có quyền định giá?
- A.
Vì chính phủ cho phép
- B.
Vì là doanh nghiệp duy nhất và có rào cản gia nhập
- C.
Vì sản phẩm chất lượng cao
- D.
Vì doanh nghiệp có nhiều tiền
- A.
- Q 59.
Rào cản gia nhập nào ngăn doanh nghiệp mới tham gia thị trường độc quyền?
- A.
Đường cầu dốc
- B.
Bằng sáng chế, độc quyền tự nhiên, kiểm soát nguồn lực quan trọng
- C.
Doanh nghiệp có lợi nhuận cao
- D.
Giá bán thấp
- A.
- Q 60.
Tại sao trong thị trường độc quyền, doanh thu biên nhỏ hơn giá?
- A.
Vì đường cầu dốc xuống
- B.
Vì chính phủ đánh thuế
- C.
Vì chi phí quá cao
- D.
Vì sản phẩm kém chất lượng
- A.
- Q 61.
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền là gì?
- A.
Doanh thu biên = giá
- B.
Doanh thu biên = chi phí biên (MR = MC)
- C.
Giá = chi phí biên
- D.
Tổng doanh thu tối đa
- A.
- Q 62.
Khi nhà độc quyền tối đa hóa lợi nhuận, phúc lợi kinh tế của xã hội như thế nào so với mức tối đa?
- A.
Cao hơn mức tối đa
- B.
Bằng mức tối đa
- C.
Thấp hơn mức tối đa
- D.
Không xác định được
- A.
- Q 63.
Hình thức can thiệp nào của chính phủ đối với độc quyền?
- A.
Tăng giá bán
- B.
Đặt giá trần theo chi phí biên hoặc chi phí trung bình, phá vỡ độc quyền, điều tiết cạnh tranh
- C.
Tăng thuế suất
- D.
Để cho độc quyền tự do
- A.
- Q 64.
Phân biệt giá hoàn hảo là gì?
- A.
Bán cùng sản phẩm với cùng mức giá cho mọi khách hàng
- B.
Bán cùng sản phẩm với các mức giá khác nhau cho các nhóm khách hàng khác nhau dựa trên mức sẵn lòng trả
- C.
Bán sản phẩm với giá thấp hơn chi phí
- D.
Bán sản phẩm chất lượng cao hơn giá cao hơn
- A.
- Q 65.
Cạnh tranh độc quyền có đặc điểm gì?
- A.
Sản phẩm đồng nhất, nhiều người bán
- B.
Sản phẩm khác biệt, nhiều người bán, gia nhập tự do
- C.
Một doanh nghiệp duy nhất
- D.
Vài doanh nghiệp với sản phẩm đồng nhất
- A.
- Q 66.
Tại sao doanh nghiệp trong cạnh tranh độc quyền có quyền định giá?
- A.
Vì có nhiều đối thủ
- B.
Vì sản phẩm có sự khác biệt, đường cầu dốc xuống
- C.
Vì chính phủ cho phép
- D.
Vì là doanh nghiệp duy nhất
- A.
- Q 67.
Trong cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh độc quyền, doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế như thế nào?
- A.
Lợi nhuận dương
- B.
Lợi nhuận kinh tế bằng 0
- C.
Lợi nhuận âm
- D.
Lợi nhuận không xác định
- A.
- Q 68.
Tại sao doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh độc quyền cần quảng cáo?
- A.
Vì sản phẩm giống nhau
- B.
Vì sản phẩm khác biệt và cần tạo sự nhận biết thương hiệu
- C.
Vì luật pháp yêu cầu
- D.
Vì không có đối thủ
- A.
- Q 69.
Thương hiệu là gì?
- A.
Tên gọi và dấu hiệu nhận biết sản phẩm của doanh nghiệp
- B.
Cách làm tăng giá sản phẩm
- C.
Giá bán của sản phẩm
- D.
Chi phí sản xuất
- A.
- Q 70.
Độc quyền nhóm là gì?
- A.
Thị trường có duy nhất một doanh nghiệp
- B.
Thị trường có một số ít doanh nghiệp, sản phẩm có thể đồng nhất hoặc khác biệt
- C.
Thị trường có nhiều doanh nghiệp với sản phẩm đồng nhất
- D.
Thị trường có nhiều doanh nghiệp với sản phẩm khác biệt
- A.
- Q 71.
Tại sao doanh nghiệp trong độc quyền nhóm phải có hành vi chiến lược?
- A.
Vì có nhiều đối thủ
- B.
Vì quyết định của mỗi doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi nhuận của đối thủ
- C.
Vì chính phủ yêu cầu
- D.
Vì có thể tăng giá tùy ý
- A.
- Q 72.
Cân bằng Nash trong độc quyền nhóm là gì?
- A.
Mỗi doanh nghiệp chọn chiến lược tốt nhất để tối đa hóa phúc lợi chung
- B.
Mỗi doanh nghiệp chọn chiến lược tốt nhất trước các quyết định của đối thủ
- C.
Doanh nghiệp phá sản
- D.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp biến mất
- A.
- Q 73.
Hình thức hợp tác nào giữa các doanh nghiệp trong độc quyền nhóm là không hợp pháp?
- A.
Hợp tác nghiên cứu và phát triển
- B.
Cấu kết thông đồng về giá hoặc chia thị trường
- C.
Liên doanh sản xuất
- D.
Trao đổi công nghệ
- A.
- Q 74.
Tại sao hợp tác trong độc quyền nhóm thường không bền vững?
- A.
Vì không có lợi nhuận
- B.
Vì mỗi doanh nghiệp có động cơ phá vỡ thỏa thuận để tăng lợi nhuận riêng
- C.
Vì thiếu vốn
- D.
Vì thiếu nhân lực
- A.
- Q 75.
Khi giá trần xăng được đặt dưới giá cân bằng trong thập niên 1970 tại Mỹ, hiện tượng nào đã xảy ra?
- A.
Có thặng dư xăng
- B.
Có thiếu hụt xăng, hàng dài xếp hàng, thị trường chợ đen phát triển
- C.
Xăng tự do thoát khỏi giá trần
- D.
Không có tác động gì
- A.
- Q 76.
Theo mô hình dòng chu chuyển đơn giản, trong nền kinh tế có 2 khu vực là:
- A.
Ngân hàng và doanh nghiệp
- B.
Hộ gia đình và doanh nghiệp
- C.
Chính phủ và doanh nghiệp
- D.
Xuất khẩu và nhập khẩu
- A.
- Q 77.
Trong mô hình dòng chu chuyển đơn giản, có mấy thị trường?
- A.
1 thị trường
- B.
2 thị trường: thị trường hàng hóa và thị trường yếu tố sản xuất
- C.
3 thị trường
- D.
4 thị trường
- A.
- Q 78.
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến cầu của hàng hóa?
- A.
Thu nhập của người tiêu dùng
- B.
Giá của các hàng hóa liên quan
- C.
Chi phí sản xuất hàng hóa
- D.
Thị hiếu của người tiêu dùng
- A.
- Q 79.
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến cung của hàng hóa?
- A.
Giá các yếu tố đầu vào
- B.
Công nghệ sản xuất
- C.
Thu nhập của người tiêu dùng
- D.
Số lượng người bán
- A.
- Q 80.
Khi giá một hàng hóa tăng và lượng cung tăng, đây là biểu hiện của:
- A.
Sự dịch chuyển đường cung
- B.
Quy luật cung
- C.
Sự thay đổi cung
- D.
Quy luật cầu
- A.
- Q 81.
Hàng hóa thay thế là hàng hóa có đặc điểm:
- A.
Được sử dụng cùng nhau
- B.
Có thể thay thế cho nhau trong việc thỏa mãn nhu cầu
- C.
Có giá giống nhau
- D.
Được sản xuất bởi cùng nhà sản xuất
- A.
- Q 82.
Ví dụ nào là hàng hóa bổ trợ?
- A.
Coca và Pepsi
- B.
Xăng và xe gắn máy
- C.
Cà phê và trà
- D.
Gạo và bánh mì
- A.
- Q 83.
Tại sao trong thực tế đôi khi giá thị trường không hội tụ về giá cân bằng?
- A.
Vì chính phủ can thiệp đặt giá trần hoặc giá sàn
- B.
Vì thị trường không hoạt động
- C.
Vì không có cung cầu
- D.
Vì hàng hóa không khan hiếm
- A.
- Q 84.
Trên một đường cầu tuyến tính, điểm nào có độ co giãn bằng 1?
- A.
Tại điểm giao với trục tung
- B.
Tại điểm giao với trục hoành
- C.
Tại điểm giữa của đường cầu
- D.
Tại mọi điểm
- A.
- Q 85.
Đường cung hoàn toàn không co giãn có hình dạng:
- A.
Thẳng đứng
- B.
Nằm ngang
- C.
Dốc xuống
- D.
Đường cong
- A.
- Q 86.
Khi cầu hoàn toàn co giãn, đường cầu có hình dạng:
- A.
Thẳng đứng
- B.
Nằm ngang
- C.
Dốc lên
- D.
Đường cong chữ U
- A.
- Q 87.
Khi chính phủ đánh thuế vào một hàng hóa, điều gì xảy ra với sản lượng cân bằng?
- A.
Sản lượng tăng
- B.
Sản lượng giảm
- C.
Sản lượng không đổi
- D.
Sản lượng bằng 0
- A.
- Q 88.
Thuế luỹ tiến là loại thuế mà:
- A.
Thuế suất giảm khi thu nhập tăng
- B.
Thuế suất tăng khi thu nhập tăng
- C.
Thuế suất cố định cho mọi mức thu nhập
- D.
Không phụ thuộc vào thu nhập
- A.
- Q 89.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế nào?
- A.
Thuế trực thu
- B.
Thuế gián thu
- C.
Thuế luỹ tiến
- D.
Thuế luỹ thoái
- A.
- Q 90.
Ngoại tác (externality) là gì?
- A.
Tác động có chủ ý giữa người mua và người bán
- B.
Tác động không có chủ ý của hoạt động thị trường lên đối tượng không liên quan
- C.
Tác động qua lại giữa hai doanh nghiệp
- D.
Tác động của chính phủ đến thị trường
- A.
- Q 91.
Hàng hóa công có đặc điểm gì?
- A.
Có tính cạnh tranh và có thể loại trừ
- B.
Không cạnh tranh và không thể loại trừ
- C.
Có tính cạnh tranh nhưng không thể loại trừ
- D.
Không cạnh tranh nhưng có thể loại trừ
- A.
- Q 92.
Ví dụ nào là hàng hóa công?
- A.
Bánh mì
- B.
Quốc phòng, đèn đường
- C.
Netflix
- D.
Cá ngoài biển
- A.
- Q 93.
Tại sao thị trường cung cấp thiếu hàng hóa công?
- A.
Vì không có công nghệ sản xuất
- B.
Vì người hưởng lợi không bị loại trừ nên không có động cơ trả tiền (vấn đề free-rider)
- C.
Vì chi phí quá cao
- D.
Vì giá quá cao
- A.
- Q 94.
Thông tin bất cân xứng (asymmetric information) xảy ra khi:
- A.
Cả hai bên đều có cùng thông tin
- B.
Một bên có nhiều thông tin quan trọng hơn bên kia trong giao dịch
- C.
Không có thông tin nào
- D.
Các bên từ chối chia sẻ thông tin
- A.
- Q 95.
Lựa chọn đối nghịch (adverse selection) xảy ra khi nào?
- A.
Sau khi giao dịch xảy ra
- B.
Trước khi giao dịch xảy ra, khi một bên có thông tin mà bên kia không có
- C.
Sau khi hợp đồng kết thúc
- D.
Khi giao dịch hoàn tất
- A.
- Q 96.
Rủi ro đạo đức (moral hazard) là gì?
- A.
Hành vi thay đổi sau khi giao dịch khi một bên không chịu toàn bộ hậu quả
- B.
Lừa đảo trước giao dịch
- C.
Chi phí giao dịch cao
- D.
Không trả tiền sau giao dịch
- A.
- Q 97.
Khi đường cung dịch chuyển sang trái (các yếu tố khác không đổi), giá cân bằng và lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Giá tăng, lượng giảm
- B.
Giá giảm, lượng tăng
- C.
Giá tăng, lượng tăng
- D.
Giá giảm, lượng giảm
- A.
- Q 98.
Khi đường cầu dịch chuyển sang phải, điều gì xảy ra với giá và lượng cân bằng?
- A.
Giá tăng, lượng tăng
- B.
Giá giảm, lượng giảm
- C.
Giá tăng, lượng giảm
- D.
Giá giảm, lượng tăng
- A.
- Q 99.
Theo lý thuyết cổ điển về độc quyền nhóm, khi doanh nghiệp hợp tác (cartel) thường tạo ra:
- A.
Giá cao hơn và sản lượng thấp hơn so với cạnh tranh
- B.
Giá thấp hơn và sản lượng cao hơn so với cạnh tranh
- C.
Cùng giá và sản lượng như cạnh tranh
- D.
Không ảnh hưởng đến giá
- A.
- Q 100.
Mục đích chính của việc nghiên cứu độ co giãn trong thực tiễn là gì?
- A.
Để dự báo chính xác lượng cung và cầu trong mọi tình huống
- B.
Để phân tích tác động của các chính sách (thuế, giá trần, giá sàn) đến phúc lợi
- C.
Để tăng giá bán sản phẩm
- D.
Để giảm chi phí sản xuất
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế vi mô exams
Đề thi Kinh tế vi mô - Cung, Cầu và Lựa chọn kinh tế
20 Q
Đề ôn tập Kinh tế vi mô - UEH (Trương Quang Hùng)
20 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Kỳ thi Kinh tế học - Mười Nguyên lý, Cung - Cầu và Độ co giãn
25 Q
Đề kiểm tra Chương 2: Lý thuyết Cung - Cầu
20 Q
Đề thi Kinh tế học - Mười Nguyên Lý, Cung-Cầu và Độ Co Giãn
25 Q
Đề kiểm tra Kinh tế vi mô - Cung, Cầu & Độ co giãn
25 Q