Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay Nghệ An Đại học Vinh University

Đề thi trắc nghiệm: Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975

20 questions
25 min
Answer key

Exam info

Subject
Văn học Việt Nam từ 1945 đến nay
Exam type
University
Questions
20
Duration
25 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo mục 1.3.1.1, vai trò trung tâm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975 đối với lịch sử dân tộc được thể hiện rõ nhất thế nào?

    • A.

      Văn học là một mặt trận, phục vụ hai cuộc kháng chiến, cổ vũ tinh thần và củng cố niềm tin cách mạng.

    • B.

      Văn học chủ yếu nhằm giải trí và giữ khoảng cách với những vấn đề chính trị của thời đại.

    • C.

      Văn học chỉ ghi chép khách quan các sự kiện lịch sử mà không có trách nhiệm định hướng tư tưởng.

    • D.

      Văn học giai đoạn này tập trung chủ yếu vào đời sống tư hữu của trí thức đô thị miền Nam.

  2. Q 2.

    Nhận định nào nêu đúng hạn chế quan trọng của văn học khi thực hiện nhiệm vụ phục vụ hai cuộc kháng chiến?

    • A.

      Văn học hoàn toàn tự do nên không bị hạn chế nào về nội dung, bút pháp hay tư tưởng.

    • B.

      Một số tác phẩm rơi vào chủ nghĩa đề tài, lối minh họa giản dị, làm giảm tính phức tạp của hiện thực và sự phong phú của tư tưởng nhà văn.

    • C.

      Hạn chế chỉ bắt nguồn từ thiếu tài năng của đội ngũ sáng tác chứ không liên quan đến nhận thức và đường lối văn nghệ.

    • D.

      Mọi tác phẩm viết theo hướng sử thi đều có giá trị nghệ thuật và xã hội lâu dài như nhau.

  3. Q 3.

    Theo cách hiểu hiện đại thứ hai được sử dụng để giải thích văn học Việt Nam 1945–1975, sử thi được hiểu như thế nào?

    • A.

      Sử thi là một phương thức chiếm lĩnh đời sống, tổ chức hiện thực theo kinh nghiệm cộng đồng và tầm vóc lịch sử, không phải một thể loại cố định.

    • B.

      Sử thi chỉ là những tác phẩm truyền miệng hoặc thành văn sinh ra trong thời kỳ cổ đại.

    • C.

      Sử thi là tự sự khách quan dung lượng lớn, có nhiệm vụ kể lại toàn bộ biểu hiện phong phú của đời sống.

    • D.

      Sử thi chỉ là phong cách hoành tráng dùng nhiều hình ảnh cổ đại để mô tả đời sống theo kiểu bách khoa thư.

  4. Q 4.

    Những điều kiện nào góp phần hình thành nền văn học sử thi hiện đại Việt Nam trong giai đoạn 1945–1975?

    • A.

      Sự tiếp nhận chủ nghĩa hiện sinh phương Tây và phong trào văn học đô thị miền Nam.

    • B.

      Sự phát triển của phong trào thơ mới và văn học lập trường trước năm 1945.

    • C.

      Cuộc cách mạng và hai cuộc kháng chiến, truyền thống văn học sử thi của dân tộc, đường lối văn nghệ của Đảng và ý thức nghệ sĩ–chiến sĩ.

    • D.

      Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và phát triển kinh tế tự do của Việt Nam sau năm 1954.

  5. Q 5.

    Hai biểu hiện chính của ý thức sử thi hiện đại trong văn học Việt Nam 1945–1975 là gì?

    • A.

      Nhà văn và người đọc đều đóng vai thụ động, chỉ tiếp nhận sáng tác đã hoàn thiện.

    • B.

      Nhà văn tự nhận là nghệ sĩ–chiến sĩ, còn người đọc được hướng tới vai trò người đọc–chiến sĩ được động viên bằng văn học.

    • C.

      Chỉ có nhà văn mang ý thức phục vụ cách mạng, còn người đọc hoàn toàn không bị văn học tác động.

    • D.

      Ý thức sử thi chỉ là kết quả tổ chức của các hội nghị văn nghệ, không gắn với tư tưởng của nhà văn và người đọc.

  6. Q 6.

    Khuynh hướng sử thi biểu hiện rõ nhất ở những phương diện nào của văn học 1945–1975?

    • A.

      Chỉ ở việc sử dụng tiểu thuyết để kể lại các sự kiện lịch sử.

    • B.

      Ở việc ưu tiên tình yêu riêng tư, đời thường và những xung đột tâm lý cá nhân.

    • C.

      Ở đề tài lịch sử–dân tộc, nhân vật anh hùng tiêu biểu, kết cấu đối lập rõ rệt và ngôn ngữ trang trọng, giàu chất sử thi.

    • D.

      Ở việc tái hiện đời sống thường ngày bằng ngôn ngữ bình dân và cốt truyện không có mục đích chính trị.

  7. Q 7.

    Bản chất của cảm hứng lãng mạn trong văn học 1945–1975 được xác định như thế nào?

    • A.

      Đó là kết quả tất yếu của khuynh hướng sử thi, mang tinh thần cách mạng lạc quan và hướng về tương lai.

    • B.

      Đó là sự thất vọng, tuyệt vọng và xa lánh thực tế đặc trưng của văn học trước năm 1945.

    • C.

      Đó là sự trung thành tuyệt đối với hiện thực đến mức không cần niềm tin vào tương lai.

    • D.

      Đó là cảm hứng chủ yếu dựa trên kỹ thuật hình thức mới, không liên quan đến tư tưởng và thời đại.

  8. Q 8.

    Cảm hứng lãng mạn thường được thể hiện trong cốt truyện và cách xử lý cái chết của văn học 1945–1975 như thế nào?

    • A.

      Cốt truyện thường đi từ ánh sáng đến bóng tối, kết thúc tuyệt vọng; cái chết luôn được xem là sự kết thúc tuyệt đối.

    • B.

      Cốt truyện đi từ gian khổ đến niềm vui, từ hiện tại đến tương lai; nếu có cái chết, nó được lý tưởng hóa thành sự gieo mầm cho sự sống.

    • C.

      Cốt truyệt bị phá vỡ hoàn toàn để tôn vinh cái tôi cá nhân, còn cái chết được giấu nhẹ nhất có thể.

    • D.

      Cảm hứng lãng mạn chỉ được thể hiện qua hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, không liên quan đến nội dung chiến đấu.

  9. Q 9.

    Trong quan niệm của văn học 1945–1975, đại chúng công–nông–binh đóng vai trò nào?

    • A.

      Chỉ là đối tượng được phản ánh trong tác phẩm.

    • B.

      Chỉ là công chúng tiếp nhận văn học.

    • C.

      Vừa là đối tượng phản ánh chính, vừa là công chúng tiếp nhận, vừa là nguồn nhân lực bổ sung cho đội ngũ văn nghệ.

    • D.

      Chỉ là nguồn cung cấp chủ đề mà không có ảnh hưởng đến công chúng và đội ngũ sáng tác.

  10. Q 10.

    Sự khác biệt giữa cách nhìn của Hoàng và Độ trong truyện ngắn Đôi mắt của Nam Cao được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Hoàng chỉ nhìn thấy vẻ đẹp của nông dân, còn Độ chỉ nhìn thấy những khuyết điểm của họ.

    • B.

      Cả hai đều có cùng một cách nhìn đối với nông dân và đều bỏ nông thôn sau đổi mới.

    • C.

      Hoàng nhìn nông dân chỉ qua những mặt xấu xa, còn Độ nhìn đa diện, thấy cả hạn chế lẫn phẩm chất tốt đẹp.

    • D.

      Hoàng ủng hộ Pháp còn Độ phục vụ chính quyền Sài Gòn, nên khác biệt chỉ có tính chất chính trị.

  11. Q 11.

    Nhận định nào nêu đúng một số hạn chế của quá trình đại chúng hóa văn học?

    • A.

      Đại chúng hóa làm giảm khả năng tiếp cận văn học của người đọc.

    • B.

      Đại chúng hóa đòi hỏi mọi tác phẩm phải phức tạp, nhiều nghĩa và không thể có tính đảng rõ ràng.

    • C.

      Việc quá chú trọng sự dễ hiểu và sự tiếp nhận của đại chúng có thể hạn chế tìm tòi nghệ thuật, làm nhoè phong cách cá nhân và đơn giản hóa nhân vật.

    • D.

      Đại chúng hóa khiến văn học không còn quan tâm đến công–nông–binh.

  12. Q 12.

    Hai đề tài chính và cách đặt đề tài đời tư trong văn học 1945–1975 được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Đề tài Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội chi phối; đề tài đời tư thường là thứ yếu và được đặt trong mối quan hệ với lợi ích cộng đồng.

    • B.

      Đề tài đời tư và tình yêu cá nhân luôn là trung tâm, còn vận mệnh dân tộc chỉ là bối cảnh.

    • C.

      Văn học chủ yếu viết lại lịch sử cổ đại và không quan tâm đến hiện thực cách mạng.

    • D.

      Các tác phẩm chủ yếu hướng đến việc hướng dẫn kỹ thuật quản lý kinh tế và tổ chức xã hội.

  13. Q 13.

    Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng trong văn học 1945–1975 được xác định chủ yếu theo hướng nào?

    • A.

      Cá nhân bị xóa hoàn toàn khỏi văn học và mọi giá trị đều chỉ thuộc về tập thể.

    • B.

      Lợi ích dân tộc và cộng đồng được đặt trên lợi ích cá nhân; cá nhân tìm thấy hạnh phúc và ý nghĩa khi hòa nhập cộng đồng.

    • C.

      Cá nhân luôn đứng ngoài cộng đồng để bảo vệ tự do cá nhân trước mọi tập thể.

    • D.

      Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng hoàn toàn không được quan tâm trong văn học.

  14. Q 14.

    Đặc trưng nổi bật của hệ thống nhân vật trong văn học sử thi 1945–1975 là gì?

    • A.

      Phân tuyến đối lập rõ rệt: ta–địch, con người mới–con người lạc hậu, cái cao cả–cái thấp hèn.

    • B.

      Mọi nhân vật đều được khắc họa như những con người đa tính cách, pha trộn rõ ràng giữa tốt và xấu.

    • C.

      Tác phẩm không phân biệt rõ lựa lượng chính nghĩa với lực lượng chống đối.

    • D.

      Nhân vật chủ yếu được xây dựng bằng dòng ý thức hỗn loạn và các trạng thái tâm lý vô thức.

  15. Q 15.

    Vì sao ngôn ngữ văn học 1945–1975 mang tính trang trọng, giàu chất thơ?

    • A.

      Bởi ý thức ngợi ca cuộc sống vĩ đại, khoảng cách sử thi và tính biểu trưng cao của các nhân vật, hình ảnh.

    • B.

      Bởi yêu cầu viết hoàn toàn bằng ngôn ngữ bình dân để phù hợp với mọi tầng lớp đọc giả.

    • C.

      Bởi văn học chỉ nhằm tái hiện hiện thực bằng lời văn trung tính, không tạo cảm xúc.

    • D.

      Bởi toàn bộ văn học 1945–1975 sử dụng kỹ thuật dòng ý thức và văn bản phân mảnh của chủ nghĩa hiện sinh.

  16. Q 16.

    Nhận định nào khái quát đúng những thành tựu của văn học Việt Nam 1945–1975?

    • A.

      Chỉ thơ đạt được thành tựu, còn văn xuôi và hoạt động phê bình văn học đều không có tiến bộ.

    • B.

      Thơ, truyện ngắn và truyện vừa nổi bật; thể loại kí phát triển mạnh; phê bình, nghiên cứu văn học và đội ngũ nhà văn–chiến sĩ ngày càng hoàn thiện.

    • C.

      Đội ngũ sáng tác chỉ gồm những nhà văn lớp trước Cách mạng tháng Tám, không có thế hệ trẻ mới.

    • D.

      Các thể loại phát triển hoàn toàn đồng đều, không có thể loại nào nổi bật hơn.

  17. Q 17.

    Hạn chế của văn học 1945–1975 trong việc khám phá hiện thực và thể hiện tư tưởng nhà văn thể hiện rõ nhất như thế nào?

    • A.

      Hiện thực đa dạng bị lược quy thành những mô hình công thức; sáng tác thiếu huyễn tưởng và tư tưởng phong phú.

    • B.

      Mọi vấn đề đời tư và đời thường đều được khám phá đầy đủ, sâu sắc và không bị quy chuẩn hóa.

    • C.

      Các hạn chế hoàn toàn do hoàn cảnh lịch sử bên ngoài, không có nguyên nhân chủ quan trong nhận thức văn nghệ.

    • D.

      Bút pháp hiện thực luôn làm nên sự phong phú và sức mạnh huyễn tưởng, nên không có hạn chế nào.

  18. Q 18.

    Vì sao chủ nghĩa hiện sinh chỉ ảnh hưởng sâu rộng đến văn học đô thị miền Nam từ những năm 1960 trở đi?

    • A.

      Vì trước năm 1960 đời sống đô thị miền Nam hoàn toàn ổn định nên chủ nghĩa hiện sinh không thể xuất hiện.

    • B.

      Vì chiến tranh khốc liệt hơn, xã hội khủng hoảng và giới trí thức mang tâm trạng hoang mang, bế tắc, tạo điều kiện cho tư tưởng hiện sinh phát huy.

    • C.

      Vì chỉ sau năm 1975 chủ nghĩa hiện sinh mới du nhập vào Việt Nam.

    • D.

      Vì văn học miền Nam trước đó chỉ phục vụ nông nghiệp và không có đời sống tư tưởng phức tạp.

  19. Q 19.

    Những nội dung và giá trị chủ yếu của văn học đô thị miền Nam chịu ảnh hưởng hiện sinh là gì?

    • A.

      Ngợi ca chiến thắng, xây dựng chủ nghĩa xã hội và hình tượng người chiến sĩ hoàn toàn lạc quan.

    • B.

      Thể hiện sự mong manh, cái chết, sự xa lạ và sự đổ vỡ của niềm tin; đồng thời phê phán chiến tranh và xã hội phi lý, thúc đẩy tinh thần đấu tranh cho quyền sống.

    • C.

      Tôn vinh sức mạnh của cộng đồng nông thôn và truyền thống tốt đẹp của quê hương như mục tiêu duy nhất.

    • D.

      Hướng đến việc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất công nghiệp và quản lý đô thị.

  20. Q 20.

    Nhận định nào mô tả đúng những cách tân hình thức và kỹ thuật tiêu biểu của văn học đô thị miền Nam 1955–1975?

    • A.

      Nhiều tác giả dùng thơ tự do, thơ văn xuôi và các phần thơ rời rạc; văn xuôi giản lược ngoại cảnh, chú trọng biến động ý thức, dòng cảm xúc, kỹ thuật hiện tượng luận và phân tâm học.

    • B.

      Văn học vẫn giữ nguyên thơ bảy chữ, thơ tám chữ và truyện tự sự tuyến tính, không sử dụng các thủ phuận tâm lý mới.

    • C.

      Toàn bộ văn học đô thị miền Nam sao chép nguyên xi mô hình sử thi cách mạng miền Bắc về đề tài, nhân vật và giọng điệu.

    • D.

      Các cách tân chủ yếu làm cho văn bản cô đọng, khó hiểu và không còn khả năng tạo sức thuyết phục với công chúng.

Answers and explanations are in mode.