Đề thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Chương I: Nhà nước và Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Thông tin đề
- Môn
- Pháp luật đại cương
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Một Nhà nước X vừa ban hành chính sách trợ cấp an sinh xã hội cho người nghèo, vừa duy trì lực lượng vũ trang hùng mạnh để bảo vệ chế độ chính trị đang tồn tại. Phân tích trên cho thấy Nhà nước X đã thể hiện:
- A.
Chỉ bản chất xã hội vì có chính sách an sinh
- B.
Chỉ bản chất giai cấp vì có lực lượng vũ trang
- C.
Cả bản chất giai cấp và bản chất xã hội
- D.
Bản chất giai cấp ưu thế tuyệt đối so với bản chất xã hội
- A.
- Câu 2.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nhà nước CHXHCN được gọi là "nửa Nhà nước" bởi vì:
- A.
Quyền lực Nhà nước CHXHCN chỉ hoạt động trong một nửa lãnh thổ quốc gia
- B.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước CHXHCN chỉ chiếm một nửa so với các Nhà nước khác
- C.
Nhà nước CHXHCN đã mất đi hoàn toàn bản chất giai cấp, chỉ còn bản chất xã hội
- D.
Nhà nước CHXHCN đã chuyển từ công cụ trấn áp giai cấp sang phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội
- A.
- Câu 3.
Nhà nước Việt Nam ký kết hiệp định hợp tác kinh tế với các nước ASEAN, đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính trong nước. Hai hoạt động này tương ứng với:
- A.
Cả hai đều là chức năng đối ngoại
- B.
Cả hai đều là chức năng đối nội
- C.
Chức năng đối ngoại và chức năng đối nội - có mối quan hệ biện chứng với nhau
- D.
Hai hoạt động riêng biệt, không có mối liên hệ với nhau
- A.
- Câu 4.
Hình thức Nhà nước được thể hiện chủ yếu ở mấy khía cạnh và bao gồm những khía cạnh nào?
- A.
2 khía cạnh: hình thức chính thể và chế độ chính trị
- B.
3 khía cạnh: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc Nhà nước và chế độ chính trị
- C.
4 khía cạnh: chính thể, cấu trúc, chế độ chính trị và chế độ kinh tế
- D.
3 khía cạnh: hình thức chuyên chính, cấu trúc Nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội
- A.
- Câu 5.
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản nhất của quyền lực Nhà nước, phân biệt nó với quyền lực xã hội trong xã hội cộng sản nguyên thủy?
- A.
Quyền lực Nhà nước mang tính tự nguyện, không bắt buộc
- B.
Quyền lực Nhà nước mang tính cưỡng chế đặc biệt, tách biệt khỏi xã hội
- C.
Quyền lực Nhà nước được thực hiện thông qua tập quán và đạo đức
- D.
Quyền lực Nhà nước phục vụ lợi ích chung của toàn cộng đồng
- A.
- Câu 6.
Theo quan điểm Mác-Lênin, sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử được thực hiện chủ yếu thông qua hình thức nào?
- A.
Cải cách hành chính từng bước
- B.
Đàm phán giữa các giai cấp thống trị
- C.
Cách mạng xã hội do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- D.
Sự phát triển tự nhiên của xã hội mà không cần tác động chủ quan
- A.
- Câu 7.
Nhà nước có mấy thuộc tính cơ bản theo lý luận Nhà nước và pháp luật?
- A.
2 thuộc tính
- B.
3 thuộc tính: thiết lập quyền lực xã hội; có lãnh thổ và phân chia dân cư thành đơn vị hành chính; ban hành nội quy, điều lệ (pháp luật)
- C.
4 thuộc tính
- D.
5 thuộc tính
- A.
- Câu 8.
Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất giai cấp của Nhà nước phong kiến?
- A.
Nhà nước phong kiến đại diện cho lợi ích của toàn xã hội, không thiên vị giai cấp nào
- B.
Nhà nước phong kiến là công cụ chuyên chính của giai cấp địa chủ đối với giai cấp nông nô
- C.
Nhà nước phong kiến là công cụ chuyên chính của giai cấp nông nô đối với giai cấp địa chủ
- D.
Nhà nước phong kiến không mang bản chất giai cấp mà chỉ mang bản chất xã hội
- A.
- Câu 9.
Khẳng định nào sau đây phản ánh chính xác bản chất giai cấp của Nhà nước tư sản?
- A.
Nhà nước tư sản là công cụ thống trị của giai cấp công nhân
- B.
Nhà nước tư sản là công cụ thống trị của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản và nhân dân lao động
- C.
Nhà nước tư sản đã xóa bỏ hoàn toàn bản chất giai cấp
- D.
Nhà nước tư sản phục vụ lợi ích của toàn dân tộc
- A.
- Câu 10.
Đặc điểm nào sau đây là khác biệt cơ bản nhất giữa Nhà nước XHCN và các Nhà nước bóc lột trước đó?
- A.
Nhà nước XHCN không mang bản chất giai cấp
- B.
Nhà nước XHCN là công cụ chuyên chính của giai cấp vô sản đối với giai cấp bóc lột, mang tính nhân dân sâu sắc
- C.
Nhà nước XHCN là công cụ chuyên chính của giai cấp tư sản
- D.
Nhà nước XHCN hoàn toàn không có tính cưỡng chế
- A.
- Câu 11.
Tiêu chí cơ bản nhất để phân biệt chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa là gì?
- A.
Mức độ phát triển kinh tế của quốc gia
- B.
Quy mô lãnh thổ của quốc gia
- C.
Cách thức xác lập nguyên thủ quốc gia: thừa kế hay bầu cử
- D.
Số lượng các đảng phái chính trị trong nước
- A.
- Câu 12.
Sự khác biệt cơ bản giữa hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất và hình thức cấu trúc Nhà nước liên bang là gì?
- A.
Nhà nước liên bang có chủ quyền quốc gia mạnh hơn Nhà nước đơn nhất
- B.
Nhà nước liên bang có các đơn vị cấu thành mang một phần chủ quyền quốc gia, có hiến pháp riêng
- C.
Nhà nước đơn nhất có nhiều đơn vị hành chính hơn Nhà nước liên bang
- D.
Không có sự khác biệt giữa hai hình thức này
- A.
- Câu 13.
Chế độ chính trị - một trong ba khía cạnh của hình thức Nhà nước - phản ánh điều gì?
- A.
Cách thức tổ chức bộ máy Nhà nước theo chiều dọc (cấp trung ương - địa phương)
- B.
Phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước ở trung ương
- C.
Phương pháp và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước; quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội và các tầng lớp nhân dân
- D.
Hệ thống pháp luật của Nhà nước
- A.
- Câu 14.
Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Ngân sách Nhà nước hàng năm. Hoạt động này thể hiện quyền nào của Quốc hội?
- A.
Quyền hành pháp
- B.
Quyền tư pháp
- C.
Quyền lập pháp
- D.
Quyền giám sát tối cao
- A.
- Câu 15.
Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Hoạt động này thể hiện quyền nào?
- A.
Quyền lập pháp
- B.
Quyền tư pháp
- C.
Quyền hành pháp
- D.
Quyền giám sát
- A.
- Câu 16.
Tòa án nhân dân xét xử một vụ án hình sự và đưa ra phán quyết. Hoạt động này thể hiện quyền nào?
- A.
Quyền lập pháp
- B.
Quyền hành pháp
- C.
Quyền tư pháp
- D.
Quyền công tố
- A.
- Câu 17.
Kiểu Nhà nước đầu tiên xuất hiện trong lịch sử xã hội loài người là kiểu Nhà nước nào?
- A.
Nhà nước cộng sản nguyên thủy
- B.
Nhà nước chủ nô (chiếm hữu nô lệ)
- C.
Nhà nước phong kiến
- D.
Nhà nước tư sản
- A.
- Câu 18.
Lịch sử xã hội loài người đã trải qua mấy kiểu Nhà nước, đó là những kiểu nào?
- A.
4 kiểu: Chủ nô - Phong kiến - Tư hữu - XHCN
- B.
4 kiểu: Chủ nô - Phong kiến - Tư sản - XHCN
- C.
4 kiểu: Địa chủ - Nông nô - Tư bản - XHCN
- D.
5 kiểu: Cộng sản nguyên thủy - Chủ nô - Phong kiến - Tư sản - XHCN
- A.
- Câu 19.
Theo Hiến pháp 2013, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất bản chất của Nhà nước này?
- A.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam không mang bản chất giai cấp vì phục vụ nhân dân
- B.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân sâu sắc
- C.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang bản chất giai cấp tư sản
- D.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân
- A.
- Câu 20.
Trong một quốc gia, chỉ có một tổ chức duy nhất được quyền phát hành tiền - đó là tổ chức nào? Khẳng định này phản ánh thuộc tính nào của Nhà nước?
- A.
Quốc hội - thể hiện quyền lập pháp của Nhà nước
- B.
Chính phủ - thể hiện quyền hành pháp của Nhà nước
- C.
Ngân hàng Nhà nước - thể hiện một chức năng cụ thể của Nhà nước
- D.
Nhà nước - thể hiện thuộc tính ban hành nội quy, điều lệ (pháp luật) và quản lý mọi mặt đời sống xã hội
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Pháp luật đại cương tương tự
Đề kiểm tra - Chương 5: Pháp luật hợp đồng
40 câu
Đề thi Nhập môn ngành Luật - Chương 1
20 câu
Đề thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Phần Nhà nước và Pháp luật
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và Pháp luật
20 câu