Đề thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Phần Nhà nước và Pháp luật
Thông tin đề
- Môn
- Pháp luật đại cương
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhân tố nào được xem là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước?
- A.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến dư thừa sản phẩm
- B.
Sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội
- C.
Do nhu cầu quản lý các công việc chung của xã hội
- D.
Do ý chí chủ quan của các thành viên trong xã hội lập ra
- A.
- Câu 2.
Bản chất của Nhà nước được thể hiện trên những mặt nào?
- A.
Chỉ thể hiện bản chất giai cấp
- B.
Bản chất giai cấp và bản chất xã hội
- C.
Bản chất dân tộc và bản chất giai cấp
- D.
Bản chất xã hội, bản chất giai cấp và bản chất nhân văn
- A.
- Câu 3.
Trong lịch sử xã hội loài người, kiểu Nhà nước đầu tiên xuất hiện là kiểu nào?
- A.
Nhà nước phong kiến
- B.
Nhà nước tư sản
- C.
Nhà nước chủ nô
- D.
Nhà nước XHCN
- A.
- Câu 4.
Hình thức Nhà nước được thể hiện chủ yếu ở mấy khía cạnh?
- A.
1 khía cạnh
- B.
2 khía cạnh
- C.
3 khía cạnh
- D.
4 khía cạnh
- A.
- Câu 5.
Các hình thức chính thể cơ bản trên thế giới bao gồm:
- A.
Cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị
- B.
Quân chủ tuyệt đối và quân chủ tương đối
- C.
Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
- D.
Chính thể đơn nhất và chính thể liên bang
- A.
- Câu 6.
Quyền lực trong xã hội cộng sản nguyên thủy có đặc điểm gì nổi bật?
- A.
Mang tính cưỡng chế mạnh mẽ thông qua bộ máy Nhà nước
- B.
Do giai cấp thống trị nắm giữ và sử dụng để áp bức giai cấp khác
- C.
Là quyền lực xã hội, chưa mang tính giai cấp
- D.
Được thực hiện thông qua hệ thống pháp luật chặt chẽ
- A.
- Câu 7.
Tổ chức thị tộc trong xã hội cộng sản nguyên thủy được hình thành trên cơ sở nào?
- A.
Quan hệ kinh tế và sở hữu tư liệu sản xuất
- B.
Quan hệ lãnh thổ và phân chia đất đai
- C.
Quan hệ huyết thống
- D.
Quan hệ tôn giáo và tín ngưỡng
- A.
- Câu 8.
Theo quan điểm Mác-Lênin, pháp luật ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử nào?
- A.
Sự xuất hiện của con người và xã hội loài người
- B.
Sự xuất hiện của chữ viết và nền văn minh
- C.
Sự ra đời của Nhà nước và xã hội có giai cấp
- D.
Sự phát triển của tôn giáo và tín ngưỡng
- A.
- Câu 9.
Bản chất của pháp luật được thể hiện ở những mặt nào?
- A.
Chỉ thể hiện bản chất giai cấp
- B.
Chỉ thể hiện bản chất xã hội
- C.
Bản chất giai cấp và bản chất xã hội
- D.
Bản chất giai cấp, bản chất xã hội và bản chất phong tục
- A.
- Câu 10.
Trong lịch sử, các hình thức pháp luật đã tồn tại bao gồm những hình thức nào?
- A.
Chỉ có văn bản quy phạm pháp luật
- B.
Chỉ có tập quán pháp và tiền lệ pháp
- C.
Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật
- D.
Chỉ có án lệ pháp
- A.
- Câu 11.
Việt Nam hiện nay đang áp dụng hình thức pháp luật nào là chủ yếu?
- A.
Tập quán pháp
- B.
Tiền lệ pháp và án lệ pháp
- C.
Văn bản quy phạm pháp luật
- D.
Tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật kết hợp
- A.
- Câu 12.
Kiểu pháp luật được phân định dựa trên cơ sở nào?
- A.
Hình thức pháp luật của từng quốc gia
- B.
Trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
- C.
Hình thái kinh tế - xã hội và bản chất giai cấp của Nhà nước
- D.
Chế độ chính trị của từng quốc gia
- A.
- Câu 13.
Ưu thế vượt trội của pháp luật so với các quy phạm xã hội khác (đạo đức, tập quán, tôn giáo) là gì?
- A.
Tính phổ biến rộng rãi trong đời sống
- B.
Tính lâu đời và bền vững theo thời gian
- C.
Tính cưỡng chế được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước
- D.
Tính đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện
- A.
- Câu 14.
Quyền lập pháp trong bộ máy Nhà nước được hiểu là:
- A.
Quyền tổ chức thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội
- B.
Quyền xét xử các vụ án vi phạm pháp luật
- C.
Quyền soạn thảo và ban hành pháp luật
- D.
Quyền giám sát việc tuân thủ pháp luật của công dân
- A.
- Câu 15.
Quyền hành pháp trong bộ máy Nhà nước được hiểu là:
- A.
Quyền ban hành pháp luật và sửa đổi Hiến pháp
- B.
Quyền tổ chức thực hiện pháp luật trong thực tế đời sống
- C.
Quyền xét xử và phán quyết các vụ án
- D.
Quyền lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân
- A.
- Câu 16.
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội ở phạm vi nào?
- A.
Tất cả các quan hệ xã hội trong đời sống
- B.
Các quan hệ xã hội phổ biến và điển hình
- C.
Chỉ các quan hệ kinh tế và thương mại
- D.
Chỉ các quan hệ giữa công dân với cơ quan nhà nước
- A.
- Câu 17.
Trong mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
- A.
Pháp luật giữ vai trò quyết định đối với kinh tế
- B.
Kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật
- C.
Hai yếu tố có vai trò ngang nhau
- D.
Nhà nước giữ vai trò quyết định đối với cả hai
- A.
- Câu 18.
Học thuyết nào dưới đây thuộc các quan điểm phi Mác-xít về nguồn gốc Nhà nước?
- A.
Học thuyết duy vật lịch sử
- B.
Học thuyết về đấu tranh giai cấp
- C.
Học thuyết thần học
- D.
Học thuyết về sự phát triển lực lượng sản xuất
- A.
- Câu 19.
Chức năng cơ bản của Nhà nước được phân chia thành:
- A.
Chức năng lập pháp và chức năng hành pháp
- B.
Chức năng kinh tế và chức năng văn hóa - xã hội
- C.
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
- D.
Chức năng tư pháp và chức năng giám sát
- A.
- Câu 20.
Quan hệ giữa pháp luật và Nhà nước được thể hiện như thế nào?
- A.
Nhà nước đứng trên pháp luật vì Nhà nước ban hành ra pháp luật
- B.
Pháp luật đứng trên Nhà nước vì pháp luật là cơ sở pháp lý thừa nhận sự tồn tại của Nhà nước
- C.
Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tác động qua lại, biện chứng với nhau
- D.
Nhà nước và pháp luật hoàn toàn độc lập với nhau
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Pháp luật đại cương tương tự
Đề kiểm tra - Chương 5: Pháp luật hợp đồng
40 câu
Đề thi Nhập môn ngành Luật - Chương 1
20 câu
Đề thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Chương I: Nhà nước và Nhà nước CHXHCN Việt Nam
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và Pháp luật
20 câu