Đề thi Triết học Mác-Lênin - Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác-Lênin
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Nguồn gốc nhận thức của sự ra đời triết học là gì?

    • A.

      Do yêu cầu của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp

    • B.

      Do nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người trong việc nhận thức thế giới

    • C.

      Do sự phát triển của tôn giáo và tín ngưỡng

    • D.

      Do sự phát triển của khoa học tự nhiên

  2. Q 2.

    Nguồn gốc xã hội của sự ra đời triết học gắn liền với sự kiện nào?

    • A.

      Sự xuất hiện của tôn giáo và tín ngưỡng

    • B.

      Sự phát triển của phương thức sản xuất tự cung tự cấp

    • C.

      Sự xuất hiện giai cấp, sự tách rời lao động trí óc và lao động chân tay, sự ra đời của nhà nước

    • D.

      Sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại

  3. Q 3.

    Theo Triết học Mác-Lênin, triết học được định nghĩa là gì?

    • A.

      Khoa học về tự nhiên và xã hội

    • B.

      Khoa học của mọi khoa học

    • C.

      Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học

    • D.

      Khoa học chuyên ngành về nhận thức và tư duy

  4. Q 4.

    Đối tượng của triết học Mác-Lênin là gì?

    • A.

      Nghiên cứu riêng biệt các quy luật của tự nhiên

    • B.

      Nghiên cứu riêng biệt các quy luật của xã hội và tư duy

    • C.

      Nghiên cứu các quan hệ phổ biến và quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

    • D.

      Nghiên cứu lịch sử phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội

  5. Q 5.

    Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản của triết học là gì?

    • A.

      Quan hệ giữa tự nhiên và xã hội

    • B.

      Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan

    • C.

      Quan hệ giữa tư duy với tồn tại

    • D.

      Quan hệ giữa lý tính và kinh nghiệm

  6. Q 6.

    Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản triết học đặt ra câu hỏi nào?

    • A.

      Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không

    • B.

      Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào

    • C.

      Vai trò của khoa học trong nhận thức là gì

    • D.

      Tư duy có vai trò gì trong đời sống xã hội

  7. Q 7.

    Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học đặt ra câu hỏi nào?

    • A.

      Cái nào có trước, vật chất hay ý thức

    • B.

      Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là gì

    • C.

      Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

    • D.

      Triết học có vai trò gì đối với xã hội

  8. Q 8.

    Chủ nghĩa duy vật trong lịch sử đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?

    • A.

      Hai hình thức cơ bản

    • B.

      Ba hình thức cơ bản: chất phác, siêu hình và biện chứng

    • C.

      Bốn hình thức cơ bản

    • D.

      Năm hình thức cơ bản

  9. Q 9.

    Chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học gồm mấy phái?

    • A.

      Một phái duy nhất

    • B.

      Hai phái: chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan

    • C.

      Ba phái

    • D.

      Bốn phái

  10. Q 10.

    Đặc điểm nào KHÔNG phải của phương pháp siêu hình?

    • A.

      Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời các mối liên hệ

    • B.

      Tìm nguyên nhân của sự vận động từ bên ngoài sự vật

    • C.

      Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển

    • D.

      Không thừa nhận xu hướng phát triển của sự vật

  11. Q 11.

    Phương pháp biện chứng có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, cô lập

    • B.

      Tìm nguồn gốc của sự vận động từ bên ngoài sự vật

    • C.

      Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển không ngừng

    • D.

      Chỉ thừa nhận sự biến đổi về lượng mà không thừa nhận sự thay đổi về chất

  12. Q 12.

    Có mấy hình thức của phép biện chứng trong lịch sử triết học?

    • A.

      Hai hình thức

    • B.

      Ba hình thức: tự phát, duy tâm và duy vật

    • C.

      Bốn hình thức

    • D.

      Năm hình thức

  13. Q 13.

    Phép biện chứng duy tâm đạt đỉnh cao trong hệ thống triết học nào?

    • A.

      Triết học Hy Lạp cổ đại

    • B.

      Triết học Trung Quốc cổ đại

    • C.

      Triết học cổ điển Đức

    • D.

      Triết học Ấn Độ cổ đại

  14. Q 14.

    Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?

    • A.

      Đầu thế kỷ XVIII

    • B.

      Những năm 40 của thế kỷ XIX

    • C.

      Cuối thế kỷ XIX

    • D.

      Đầu thế kỷ XX

  15. Q 15.

    Chức năng cơ bản nhất của triết học Mác-Lênin là gì?

    • A.

      Chức năng giáo dục và nhận thức

    • B.

      Chức năng dự báo và phê phán

    • C.

      Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận

    • D.

      Chức năng tuyên truyền và giáo dục chính trị

  16. Q 16.

    Triết học Mác-Lênin là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Triết học Mác-Lênin thừa kế toàn bộ giá trị của triết học cũ một cách toàn diện, không có sự phê phán.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định ý thức và ý thức tác động trở lại vật chất.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Thuyết không thể biết (bất khả tri) khẳng định rằng con người có thể nhận thức được bản chất của sự vật.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Triết học Mác-Lênin chấm dứt tham vọng biến triết học thành 'khoa học của mọi khoa học'.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác-Lênin exams