Đề thi Triết học Mác - Lênin: Khái luận về Triết học và Triết học Mác - Lênin

30 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác - Lênin
Exam type
University
Questions
30
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, triết học được xác định là:

    • A.

      Khoa học nghiên cứu riêng về tự nhiên

    • B.

      Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

    • C.

      Môn khoa học chuyên nghiên cứu lịch sử xã hội

    • D.

      Hệ thống các tín điều tôn giáo về thế giới quan

  2. Q 2.

    Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây vào khoảng thời gian nào?

    • A.

      Từ thế kỷ I đến thế kỷ III sau Công nguyên

    • B.

      Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI TCN

    • C.

      Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII

    • D.

      Từ thế kỷ XIX trở đi

  3. Q 3.

    Thuật ngữ "philosophia" xuất hiện ở đâu và mang ý nghĩa gì?

    • A.

      Xuất hiện ở Ấn Độ cổ đại với nghĩa là chiêm ngưỡng

    • B.

      Xuất hiện ở Trung Quốc cổ đại với nghĩa là truy tìm bản chất

    • C.

      Xuất hiện ở Hy Lạp cổ đại với nghĩa là yêu mến sự thông thái, tìm kiếm chân lý

    • D.

      Xuất hiện ở La Mã cổ đại với nghĩa là khoa học về vũ trụ

  4. Q 4.

    Nguồn gốc xã hội của sự ra đời triết học bao gồm những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ cần con người có tư duy trừu tượng là đủ điều kiện ra đời triết học

    • B.

      Sự xuất hiện của tư hữu, giai cấp, nhà nước, sản xuất xã hội phát triển đến trình độ tương đối cao, phân công lao động xã hội hình thành

    • C.

      Chỉ cần có tôn giáo và tín ngưỡng là triết học sẽ ra đời

    • D.

      Sự ra đời của khoa học tự nhiên hiện đại

  5. Q 5.

    Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về:

    • A.

      Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên

    • B.

      Mối quan hệ giữa tồn tại và bản chất

    • C.

      Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

    • D.

      Mối quan hệ giữa lý tính và tình cảm

  6. Q 6.

    Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học đặt ra câu hỏi nào?

    • A.

      Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước?

    • B.

      Vật chất có tồn tại khách quan hay không?

    • C.

      Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

    • D.

      Ý thức có tác động trở lại vật chất hay không?

  7. Q 7.

    Chủ nghĩa duy vật chất phát (thời cổ đại) có đặc điểm gì?

    • A.

      Phủ nhận tính thứ nhất của vật chất, lấy ý thức làm gốc

    • B.

      Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể, đưa ra kết luận mang tính trực quan, ngây thơ

    • C.

      Dựa trên phương pháp tư duy biện chứng hoàn bị

    • D.

      Xem thế giới như một cỗ máy khổng lồ với các bộ phận biệt lập, tĩnh tại

  8. Q 8.

    Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng:

    • A.

      Ý thức cá nhân con người là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên

    • B.

      Mọi sự vật chỉ là phức hợp của những cảm giác

    • C.

      Tồn tại một thứ tinh thần khách quan có trước và độc lập với con người như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới

    • D.

      Vật chất có trước và quyết định ý thức

  9. Q 9.

    Trường phái nhị nguyên luận giải thích thế giới như thế nào?

    • A.

      Chỉ dựa vào bản nguyên vật chất

    • B.

      Chỉ dựa vào bản nguyên tinh thần

    • C.

      Bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần, xem chúng là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới

    • D.

      Phủ nhận hoàn toàn khả năng nhận thức thế giới

  10. Q 10.

    Sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình thể hiện ở điểm nào?

    • A.

      Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng qua các mối liên hệ phổ biến, còn phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập

    • B.

      Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng qua các mối liên hệ phổ biến, trong sự vận động biến đổi, còn phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại

    • C.

      Cả hai phương pháp đều xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại

    • D.

      Phương pháp biện chứng chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp

  11. Q 11.

    Phép biện chứng duy tâm (cổ điển Đức) có đặc điểm gì nổi bật?

    • A.

      Biện chứng bắt đầu ở vật chất và kết thúc ở vật chất

    • B.

      Biện chứng bắt đầu ở tinh thần và kết thúc cũng ở tinh thần

    • C.

      Phản ánh thế giới vật chất khách quan một cách khoa học

    • D.

      Lấy kinh nghiệm thực nghiệm làm cơ sở

  12. Q 12.

    Thế giới quan triết học so với các loại thế giới quan khác có vai trò gì?

    • A.

      Là thế giới quan cụ thể nhất, chỉ áp dụng trong một ngành khoa học

    • B.

      Là thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và đời sống xã hội

    • C.

      Chỉ phù hợp với nghiên cứu tôn giáo

    • D.

      Chỉ dành cho các nhà triết học chuyên nghiệp

  13. Q 13.

    Thành phần chủ yếu nào của thế giới quan được coi là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan?

    • A.

      Niềm tin

    • B.

      Lý tưởng

    • C.

      Tri thức

    • D.

      Tình cảm

  14. Q 14.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, điều kiện khách quan nào là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác?

    • A.

      Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là những mâu thuẫn của nó trong giai đoạn cạnh tranh tự do

    • B.

      Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản với những mâu thuẫn cơ bản của nó; phong trào công nhân phát triển; những thành tựu của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và triết học

    • C.

      Chỉ cần sự phát triển của khoa học tự nhiên là đủ

    • D.

      Chỉ cần phong trào công nhân phát triển

  15. Q 15.

    Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?

    • A.

      Chỉ phát triển chủ nghĩa duy vật cũ mà không có gì mới

    • B.

      Khắc phục tính trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ; khắc phục tính duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm; vận dụng duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng

    • C.

      Chỉ phát triển phép biện chứng duy tâm của Hegel

    • D.

      Chỉ tập trung nghiên cứu tự nhiên, bỏ qua xã hội

  16. Q 16.

    Trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay, triết học Mác - Lênin giữ vai trò nào sau đây?

    • A.

      Chỉ là lý luận thuần túy hàn lâm, không liên quan đến thực tiễn

    • B.

      Là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

    • C.

      Không có vai trò gì trong bối cảnh toàn cầu hóa

    • D.

      Chỉ áp dụng cho các nước phương Tây

  17. Q 17.

    Triết học Mác - Lênin có chức năng thế giới quan và phương pháp luận. Phát biểu nào đúng về chức năng phương pháp luận?

    • A.

      Trang bị hệ thống nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho hoạt động nhận thức và thực tiễn; cung cấp các khái niệm, phạm trù, quy luật làm công cụ nhận thức khoa học

    • B.

      Chỉ giúp giải thích thế giới mà không giúp cải tạo thế giới

    • C.

      Chỉ áp dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

    • D.

      Là phương pháp luận cụ thể cho từng ngành khoa học riêng lẻ

  18. Q 18.

    Trong giai đoạn V.I. Lênin, thời kỳ nào V.I. Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác nhằm thành lập đảng mácxít ở Nga?

    • A.

      Thời kỳ 1848 - 1895

    • B.

      Thời kỳ 1907 - 1917

    • C.

      Thời kỳ 1893 - 1907

    • D.

      Thời kỳ 1917 - 1924

  19. Q 19.

    Đâu là nhận định đúng về mối quan hệ giữa triết học và thế giới quan?

    • A.

      Triết học và thế giới quan là hai khái niệm hoàn toàn tách rời, không liên quan

    • B.

      Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan, bản thân triết học chính là thế giới quan

    • C.

      Thế giới quan là hạt nhân của triết học

    • D.

      Triết học chỉ là một bộ phận nhỏ của thế giới quan tôn giáo

  20. Q 20.

    Theo triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng có ưu điểm gì so với chủ nghĩa duy vật siêu hình?

    • A.

      Chỉ phản ánh hiện thực một cách tĩnh tại

    • B.

      Khắc phục hạn chế của duy vật chất phác và siêu hình, phản ánh hiện thực đúng như bản thân nó tồn tại và là công cụ hữu hiệu giúp cải tạo hiện thực

    • C.

      Vẫn giữ nguyên tính chất trực quan, ngây thơ

    • D.

      Chỉ dựa trên niềm tin tôn giáo

  21. Q 21.

    "Triết học ra đời khi xã hội loài người đã đạt đến trình độ tương đối cao của sản xuất xã hội, xuất hiện sự phân công lao động xã hội" thuộc nguồn gốc nào của triết học?

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  22. Q 22.

    Theo triết học Mác - Lênin, ý thức, tinh thần là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  23. Q 23.

    Thuyết bất khả tri phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  24. Q 24.

    Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa phép biện chứng với chủ nghĩa duy vật, do C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  25. Q 25.

    Triết học kinh viện ở Tây Âu thời trung cổ tập trung nghiên cứu những vấn đề khoa học tự nhiên độc lập khỏi ảnh hưởng của Kito giáo.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  26. Q 26.

    Hegel coi triết học đóng vai trò là "Khoa học của mọi khoa học".

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  27. Q 27.

    Chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  28. Q 28.

    Trường phái nhị nguyên luận xét đến cùng thuộc về chủ nghĩa duy vật.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  29. Q 29.

    Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  30. Q 30.

    Anh/chị hãy trình bày nội dung vấn đề cơ bản của triết học, hai mặt của vấn đề này và ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề cơ bản đó đối với sự phát triển của triết học.

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác - Lênin exams