Vận chuyển hàng hóa bằng Container University

Đề thi Vận chuyển hàng hóa bằng Container - Chương 1, 2, 3

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Vận chuyển hàng hóa bằng Container
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo tài liệu, loại container đầu tiên xuất hiện trong giai đoạn 1920-1955 có tên gọi là gì và được tổ chức nào sử dụng?

    • A.

      Hộp conex – quân đội Hoa Kỳ

    • B.

      Hộp ISO – Liên Hợp Quốc

    • C.

      Container thép – Hải quân Anh

    • D.

      Hộp nhôm – các hãng tàu Đan Mạch

  2. Câu 2.

    Đơn vị TEU được sử dụng để đo đại lượng nào của tàu container?

    • A.

      Tốc độ tối đa của tàu

    • B.

      Sức chứa tương đương 20 phít của tàu container

    • C.

      Trọng tải toàn phần của tàu

    • D.

      Chiều dài của tàu

  3. Câu 3.

    Theo tiêu chuẩn ISO 668:2013, các kích thước chiều dài tiêu chuẩn của container là:

    • A.

      10 feet, 20 feet, 30 feet

    • B.

      20 feet, 40 feet, 45 feet

    • C.

      20 feet, 30 feet, 50 feet

    • D.

      40 feet, 45 feet, 60 feet

  4. Câu 4.

    Hệ thống nhận biết container theo ISO 6346 bao gồm 4 thành phần. Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc hệ thống này?

    • A.

      Mã chủ sở hữu

    • B.

      Ký hiệu loại thiết bị

    • C.

      Chữ số kiểm tra (check digit)

    • D.

      Mã cảng đích (port of destination code)

  5. Câu 5.

    Theo ISO 6346, ký hiệu loại thiết bị nào sau đây dùng cho đầu kéo (trailer) hoặc móc (chassis)?

    • A.

      U

    • B.

      J

    • C.

      Z

    • D.

      T

  6. Câu 6.

    Tấm CSC (Convention for Safe Containers) phải được gia hạn theo chu kỳ nào?

    • A.

      12 tháng một lần

    • B.

      24 tháng một lần

    • C.

      30 tháng một lần hoặc khi có sửa đổi lớn

    • D.

      60 tháng một lần

  7. Câu 7.

    Container mở bên (open side container) theo tài liệu có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Chỉ có thể mở từ một bên hông

    • B.

      Chuyên dụng, có thể mở ở hai bên, phù hợp với hàng cần xếp dỡ từ bên hông

    • C.

      Chỉ dùng để chở hàng lỏng

    • D.

      Có hệ thống làm lạnh tích hợp

  8. Câu 8.

    ICD (Inland Container Depot) được hiểu là gì trong hệ thống vận tải container?

    • A.

      Cảng biển chuyên dụng cho tàu container

    • B.

      Cảng cạn/cảng khô/cảng nội địa, đầu mối tổ chức vận tải container gắn liền với cảng biển

    • C.

      Trạm hàng lẻ container (CFS)

    • D.

      Bãi container tại cảng biển (CY)

  9. Câu 9.

    Trong vận chuyển container, CY và CFS khác nhau ở điểm nào?

    • A.

      CY là nơi gom hàng lẻ, CFS là nơi chứa container nguyên

    • B.

      CY là bãi tập kết container sau khi dỡ từ tàu hoặc trước khi lên tàu; CFS là khu vực kho hàng lẻ để gom hoặc phân chia hàng hóa

    • C.

      CY chỉ dùng cho hàng nhập khẩu, CFS chỉ dùng cho hàng xuất khẩu

    • D.

      CY và CFS là hai tên gọi khác nhau của cùng một khái niệm

  10. Câu 10.

    Trong phương thức vận chuyển FCL/FCL, container được đóng/mở ở đâu?

    • A.

      Đóng tại cảng xếp, mở tại cảng dỡ

    • B.

      Đóng tại cơ sở người gửi, mở tại cơ sở người nhận, không mở tại cảng

    • C.

      Đóng và mở tại trạm CFS ở cả hai đầu

    • D.

      Đóng tại bãi CY người gửi, mở tại bãi CY người nhận

  11. Câu 11.

    Theo nguyên tắc vàng trong xếp hàng vào container, các nguyên tắc nào sau đây được áp dụng?

    • A.

      Hàng nhẹ xếp dưới, hàng nặng xếp trên

    • B.

      Hàng nặng xếp dưới; hàng cứng và hàng mềm riêng; hàng ướt và hàng khô riêng; hàng bụi/có mùi tách riêng

    • C.

      Hàng ướt xếp dưới, hàng khô xếp trên

    • D.

      Xếp hỗn hợp tất cả các loại hàng để tiết kiệm không gian

  12. Câu 12.

    Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) có những chức năng nào sau đây?

    • A.

      Biên lai xác nhận đã nhận hàng; Bằng chứng hợp đồng vận tải; Chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa

    • B.

      Chỉ là biên lai xác nhận đã nhận hàng

    • C.

      Chỉ là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa

    • D.

      Chỉ là bằng chứng của hợp đồng vận tải

  13. Câu 13.

    Sự khác biệt cơ bản giữa Master B/L và House B/L là gì?

    • A.

      Master B/L do NVOCC phát hành; House B/L do hãng tàu phát hành

    • B.

      Master B/L do hãng tàu phát hành cho NVOCC/Forwarder (CY-CY); House B/L do NVOCC/Forwarder phát hành cho khách hàng (CFS-CFS)

    • C.

      Cả hai đều do hãng tàu phát hành nhưng khác số lượng bản gốc

    • D.

      Cả hai đều do NVOCC phát hành nhưng cho các đối tượng khác nhau

  14. Câu 14.

    Giấy gửi hàng đường biển (Seaway Bill) khác với vận đơn (B/L) ở điểm nào quan trọng nhất?

    • A.

      Seaway Bill là chứng từ có thể chuyển nhượng, còn B/L thì không

    • B.

      Seaway Bill không phải chứng từ sở hữu hàng hóa, không phát hành bản gốc, không thể chuyển nhượng

    • C.

      Seaway Bill là bằng chứng thanh toán tiền hàng

    • D.

      B/L chỉ áp dụng cho hàng hóa nội địa, Seaway Bill cho hàng quốc tế

  15. Câu 15.

    Shipping Instruction (SI) là chứng từ do ai phát hành và cung cấp cho ai?

    • A.

      Do hãng tàu phát hành cho người gửi hàng

    • B.

      Do chủ hàng (người xuất khẩu) cung cấp cho hãng tàu hoặc công ty giao nhận vận chuyển

    • C.

      Do người nhận hàng cung cấp cho hải quan

    • D.

      Do cơ quan hải quan cấp cho người xuất khẩu

  16. Câu 16.

    Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) được sử dụng để làm gì?

    • A.

      Để đặt chỗ trên tàu

    • B.

      Chứng từ bắt buộc để trình cho cơ quan giám sát kho tại cảng đến nhằm rút hàng ra khỏi container/kho/bãi

    • C.

      Để xác nhận đã thanh toán cước vận chuyển

    • D.

      Để khai báo hải quan hàng hóa

  17. Câu 17.

    Với hàng LCL, cước vận chuyển đường biển được tính dựa trên đại lượng nào?

    • A.

      Chỉ tính theo khối lượng thực (kg)

    • B.

      Chỉ tính theo khối lượng thể tích (CBM)

    • C.

      Khối lượng thực (kg) và khối lượng thể tích (CBM), lấy giá trị nào lớn hơn

    • D.

      Tính theo số lượng container cố định

  18. Câu 18.

    Theo Hague-Visby Rules, giới hạn trách nhiệm của người chuyển chở về mất mát/hư hỏng hàng hóa được quy định như thế nào?

    • A.

      SDR 666.67/kiện hoặc SDR 2/kg tổng trọng lượng, lấy giá trị nào thấp hơn

    • B.

      SDR 835/kiện hoặc SDR 2.5/kg tổng trọng lượng, lấy giá trị nào cao hơn

    • C.

      Không có giới hạn trách nhiệm

    • D.

      Chỉ giới hạn theo giá trị hàng hóa thực tế

  19. Câu 19.

    Trong các phụ phí vận tải đường biển, phụ phí nào sau đây liên quan đến nhiên liệu?

    • A.

      THC

    • B.

      BAF (Bunker Adjustment Factor) hoặc EBS

    • C.

      AMS

    • D.

      D/O

  20. Câu 20.

    Một lô hàng xuất khẩu gồm 24 thùng, mỗi thùng có kích thước 80cm × 60cm × 50cm, khối lượng cân được 1.500 kg. Nếu giá vận chuyển 100 USD/1.000 kg và tỷ lệ quy đổi 1 CBM = 1.000 kg, thì giá cước phải trả là bao nhiêu?

    • A.

      150 USD (tính theo trọng lượng thực)

    • B.

      576 USD (tính theo trọng lượng thể tích)

    • C.

      1.500 USD

    • D.

      57,6 USD

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .