Đạo đức, pháp luật, quyền tác giả và bản quyền trong môi trường số 2026 TP. Hồ Chí Minh FTU High school

Đề trắc nghiệm Chủ đề 3: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Đạo đức, pháp luật, quyền tác giả và bản quyền trong môi trường số
Exam type
High school
Questions
20
Duration
30 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo nội dung bài, đạo đức được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Hệ thống quy tắc, chuẩn mực xã hội mà con người phải tự giác thực hiện để phù hợp với lợi ích của cộng đồng.

    • B.

      Hệ thống quy tắc do Nhà nước ban hành và áp dụng cưỡng chế đối với mọi hành vi vi phạm.

    • C.

      Quyền của cá nhân hoặc tổ chức đối với các sản phẩm trí tuệ do mình sáng tạo.

    • D.

      Bộ quy tắc quy định cách cư xử và trình bày trên mạng xã hội.

  2. Q 2.

    Theo bài, căn cứ nào giúp phân biệt hành vi vi phạm pháp luật với hành vi vi phạm đạo đức?

    • A.

      Hành vi do pháp luật quy định và Nhà nước có thể cưỡng chế là vi phạm pháp luật; hành vi không phù hợp với lợi ích chung dù không vi phạm luật thuộc vi phạm đạo đức.

    • B.

      Mọi hành vi gây thiệt hại cho người khác đều là vi phạm pháp luật.

    • C.

      Đạo đức và pháp luật là hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất.

    • D.

      Dư luận xã hội là tiêu chí duy nhất để xác định một hành vi vi phạm pháp luật.

  3. Q 3.

    Trong tình huống một nhóm học sinh đánh một bạn nữ khác, nhận xét nào phù hợp nhất với nội dung bài?

    • A.

      Hành vi đánh bạn chỉ vi phạm đạo đức và không bao giờ có thể vi phạm pháp luật.

    • B.

      Hành vi đánh bạn ít nhất vi phạm đạo đức; nếu đủ điều kiện về tuổi và mức độ thương tích thì còn có thể vi phạm pháp luật.

    • C.

      Vì xảy ra trên mạng nên hành vi đánh bạn chỉ bị phê bình về mặt đạo đức.

    • D.

      Hành vi đánh bạn không vi phạm gì vì nạn nhân không báo cáo.

  4. Q 4.

    Hành vi quay phim đánh bạn rồi đưa lên mạng xã hội nên được đánh giá như thế nào?

    • A.

      Vi phạm đạo đức vì gián tiếp cổ vũ bạo lực và làm tổn hại danh dự của nạn nhân.

    • B.

      Hoàn toàn có lỗi vì người quay phim không bình luận trực tiếp vào video.

    • C.

      Không vi phạm vì bất kỳ ai cũng có quyền tự do đăng nội dung lên mạng xã hội.

    • D.

      Chỉ vi phạm pháp luật nếu nạn nhân yêu cầu xoá video.

  5. Q 5.

    Đặc điểm nào của Internet khiến hậu quả của một hành vi xấu trên mạng nghiêm trọng hơn?

    • A.

      Mọi hành vi trên Internet đều trở nên không thể xác định người chịu trách nhiệm.

    • B.

      Tin bài được lưu trên mạng, có thể xem lại bất cứ lúc nào và được phát tán nhanh, rộng rãi.

    • C.

      Internet chỉ làm cho giao tiếp trở nên trực tiếp và dễ kiểm soát hơn.

    • D.

      Chỉ tốc độ truyền dữ liệu quyết định mức độ nghiêm trọng của hành vi xấu trên mạng.

  6. Q 6.

    Theo nội dung bài, công bố thông tin cá nhân hoặc thông tin của tổ chức khi chưa được phép là hành vi như thế nào?

    • A.

      Chỉ là lỗi đạo đức, không thể là vi phạm pháp luật.

    • B.

      Có thể vi phạm pháp luật và gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân hoặc tổ chức.

    • C.

      Luôn được phép nếu người đăng không thu được lợi nhuận.

    • D.

      Chỉ vi phạm khi thông tin được đăng ở trang công khai.

  7. Q 7.

    Nhận định nào về thư rác và tin nhắn rác phù hợp với nội dung bài?

    • A.

      Quảng cáo bằng tin nhắn không phải lúc nào cũng là hành vi xấu; nếu gửi nhiều sau khi người nhận đã từ chối thì trở thành hành vi quấy nhiễu.

    • B.

      Mọi quảng cáo gửi qua tin nhắn đều là tin nhắn rác.

    • C.

      Chỉ thư điện tử được coi là thư rác, tin nhắn quảng cáo không phải là thư rác.

    • D.

      Gửi một tin nhắn quảng cáo cho bất kỳ ai cũng không thể trở thành hành vi quấy nhiễu.

  8. Q 8.

    Về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin, nhận định nào đúng?

    • A.

      Các bộ luật và nghị định đều do Chính phủ ban hành.

    • B.

      Nghị định do Quốc hội ban hành nhằm thay thế hoàn toàn các bộ luật.

    • C.

      Quốc hội ban hành bộ luật; Chính phủ ban hành nghị định cụ thể hóa các điều khoản của luật.

    • D.

      Quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông có giá trị bắt buộc giống hệt bộ luật.

  9. Q 9.

    Văn bản pháp lý nào được ban hành năm 2018 và liên quan trực tiếp đến an ninh trong không gian mạng?

    • A.

      Luật Giao dịch điện tử.

    • B.

      Luật Công nghệ thông tin.

    • C.

      Luật An ninh mạng.

    • D.

      Luật Sở hữu trí tuệ.

  10. Q 10.

    Nghị định nào được xác định trong bài là văn bản chống thư rác?

    • A.

      Nghị định 90/2008/NĐ-CP.

    • B.

      Nghị định 72/2013/NĐ-CP.

    • C.

      Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

    • D.

      Nghị định 131/2013/NĐ-CP.

  11. Q 11.

    Theo Điều 12 khoản 2 Luật Công nghệ thông tin, hành vi nào bị cấm?

    • A.

      Cung cấp hướng dẫn sử dụng phần mềm đã được phép.

    • B.

      Gửi tin nhắn quảng cáo khi người nhận đã đồng ý nhận.

    • C.

      Chia sẻ thông tin công khai về một sự kiện do cơ quan có thẩm quyền công bố.

    • D.

      Xuyên tạc, vu khống và xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

  12. Q 12.

    Hành vi nào bị cấm theo khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng?

    • A.

      Sử dụng không gian mạng để đưa thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân.

    • B.

      Mua bán một phần mềm lậu không có quyền sử dụng.

    • C.

      Đăng quảng cáo hợp pháp về một sản phẩm đã được phép lưu hành.

    • D.

      Đăng lời kêu gọi hiến máu cứu người trong cộng đồng.

  13. Q 13.

    Một cá nhân đăng sai hành trình đi lại của bệnh nhân Covid-19, khiến cả khu dân cư hoang mang. Hành vi này phù hợp với điểm nào của khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng?

    • A.

      Điểm d: thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại hoặc làm khó khăn cho hoạt động xã hội.

    • B.

      Điểm b: tổ chức, lôi kéo hoặc huấn luyện người chống Nhà nước.

    • C.

      Điểm f: xài giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    • D.

      Không thuộc điểm nào vì cá nhân không phải cơ quan, tổ chức.

  14. Q 14.

    Quảng cáo sai sự thật về tác dụng của một loại thuốc thuộc mục nào của Điều 101 khoản 1 Nghị định 15/2020/NĐ-CP?

    • A.

      Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo hoặc thông tin sai sự thật.

    • B.

      Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia.

    • C.

      Cung cấp, chia sẻ thông tin bạo dật hoặc kích động bạo lực.

    • D.

      Cung cấp đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

  15. Q 15.

    Theo Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội ban hành kèm Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021, điều nào được khuyến khích?

    • A.

      Người dùng nên sử dụng tên thật khi tham gia hoạt động trên mạng xã hội.

    • B.

      Mọi người dùng đều bắt buộc phải công khai địa chỉ nơi ở và số điện thoại.

    • C.

      Người dùng chỉ được đăng tin sau khi có sự đồng ý của toàn bộ người theo dõi.

    • D.

      Chỉ những người dùng có tài khoản đã xác minh mới được chia sẻ thông tin tích cực.

  16. Q 16.

    Nếu một tin bài không vi phạm pháp luật nhưng có thể gây tai hoạ cho một người, người dùng nên làm gì trước khi chia sẻ?

    • A.

      Chia sẻ ngay vì nội dung không vi phạm pháp luật.

    • B.

      Không chia sẻ bất kỳ tin bài hợp pháp nào vì mọi tin đều có thể gây hậu quả.

    • C.

      Cân nhắc hậu quả đạo đức đối với cá nhân, tổ chức và cộng đồng trước khi đăng hoặc chia sẻ.

    • D.

      Chỉ chia sẻ khi nội dung đó đang được nhiều người quan tâm.

  17. Q 17.

    Quyền tác giả được định nghĩa đúng nhất là gì?

    • A.

      Quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

    • B.

      Quyền duy nhất của tác giả là thu được lợi nhuận từ tác phẩm.

    • C.

      Quyền cài đặt phần mềm trên số máy theo hợp đồng.

    • D.

      Bộ quy tắc ứng xử bắt buộc trên mạng xã hội.

  18. Q 18.

    Quyền nào sau đây thuộc quyền nhân thân của tác giả?

    • A.

      Quyền đặt tên, công bố tác phẩm và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.

    • B.

      Quyền sao chép và quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng.

    • C.

      Quyền làm tác phẩm phái sinh.

    • D.

      Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao.

  19. Q 19.

    Nhóm quyền nào thuộc quyền tài sản của tác giả?

    • A.

      Sao chép, truyền đạt đến công chúng, làm tác phẩm phái sinh và cho thuê bản gốc hoặc bản sao.

    • B.

      Đặt tên tác phẩm và công bố tác phẩm.

    • C.

      Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm.

    • D.

      Bảo vệ sự toàn vẹn, không cho sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạo tác phẩm.

  20. Q 20.

    Một công ty mua quyền sử dụng phần mềm cho ba máy tính nhưng lại cài đặt trên năm máy. Nhận xét nào đúng?

    • A.

      Vi phạm quyền tài sản vì quyền sử dụng phần mềm chỉ được cài trên số máy đã mua.

    • B.

      Không vi phạm vì công ty đã trả tiền mua phần mềm.

    • C.

      Chỉ vi phạm nếu công ty sử dụng phần mềm để hoạt động kinh doanh.

    • D.

      Được phép nếu cả năm máy đều kết nối trong cùng một mạng nội bộ.

Answers and explanations are in mode.