Đề trắc nghiệm Kinh tế và Pháp luật – Phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo hiểm và an sinh xã hội
Exam info
- Subject
- Kinh tế và Pháp luật
- Exam type
- High school
- Questions
- 36
- Duration
- 60 min
- Year
- 2025
- Answers
- ✓ With explanations
Structure (3 parts)
- 1.
— (2 Q)
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 12, 13
- 2.
— (2 Q)
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi 28, 29
- 3.
— (2 Q)
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 34, 35
Questions (36)
- Q 1.
Cụm từ "sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định" dùng để chỉ khái niệm nào sau đây?
- A.
Tăng trưởng kinh tế.
- B.
Phát triển kinh tế.
- C.
Cơ cấu kinh tế.
- D.
Năng suất lao động.
- A.
- Q 2.
Cụm từ "sự tăng trưởng kinh tế gắn với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội" dùng để chỉ khái niệm nào sau đây?
- A.
Phát triển kinh tế.
- B.
Tăng trưởng kinh tế.
- C.
Cơ cấu ngành nghề.
- D.
Hiệu quả sản xuất.
- A.
- Q 3.
Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập phản ánh nội dung của khái niệm nào sau đây?
- A.
Tăng trưởng kinh tế.
- B.
Cơ cấu kinh tế.
- C.
Phát triển kinh tế.
- D.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- A.
- Q 4.
Giảm nghèo đa chiều là một trong những chỉ tiêu phản ánh nội dung nào sau đây?
- A.
Quy mô sản xuất của nền kinh tế.
- B.
Phát triển kinh tế.
- C.
Tốc độ tăng trưởng GDP.
- D.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.
- A.
- Q 5.
Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những chỉ tiêu của nội dung nào sau đây?
- A.
Tăng trưởng GDP bình quân đầu người.
- B.
Mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp.
- C.
Phát triển kinh tế.
- D.
Gia tăng vốn đầu tư toàn xã hội.
- A.
- Q 6.
Chỉ tiêu nào sau đây giúp phân biệt phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế?
- A.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
- B.
Tiến bộ xã hội.
- C.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
- D.
Tổng sản phẩm quốc nội.
- A.
- Q 7.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh rõ sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
- A.
Tổng sản phẩm quốc nội.
- B.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
- C.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
- D.
Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
- A.
- Q 8.
Khái niệm dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, được tính bằng tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm, là khái niệm nào sau đây?
- A.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- B.
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
- C.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
- D.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
- A.
- Q 9.
Chỉ tiêu GNI phản ánh nội dung nào sau đây?
- A.
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước
- B.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất của Chính phủ.
- C.
Thu nhập do công dân quốc gia tạo ra trong và ngoài nước.
- D.
Thu nhập bình quân đầu người trong nước mỗi năm.
- A.
- Q 10.
Điểm khác biệt cơ bản giữa GNI và GDP được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
- A.
GNI tính theo lãnh thổ, GDP tính theo quốc tịch.
- B.
GNI tính theo quốc tịch, GDP tính theo lãnh thổ.
- C.
GNI chỉ phản ánh hàng hóa vật chất, GDP phản ánh dịch vụ.
- D.
GNI phản ánh tốc độ tăng dân số, GDP phản ánh tăng trưởng.
- A.
- Q 11.
Ở nước ta, sau nhiều năm đẩy mạnh phát triển kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã mở rộng sản xuất, tạo thêm hàng chục nghìn việc làm cho người lao động. Tình huống trên cho thấy tăng trưởng kinh tế có vai trò nào sau đây?
- A.
Tăng cường quản lý lao động nhập cư.
- B.
Hạn chế đầu tư nước ngoài.
- C.
Giải quyết tốt vấn đề việc làm.
- D.
Giảm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
- A.
-
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 12, 13
Năm 2000, gia đình chị H thuộc hộ nghèo, thu nhập bấp bênh. Nhờ tìm tòi, học hỏi và nắm bắt xu hướng thị trường, năm 2010 chị vay 300 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội để cải tạo hơn 5.000m^2 vườn nhà, phát triển mô hình kinh tế vườn - ao - chuồng. Chị trồng thanh long, mít, sầu riêng, xoài, nuôi gà và cá. Hiện tại, sản phẩm đã vào mùa thu hoạch, cho thu nhập gần 30 triệu đồng/tháng (sau chi phí). Nhờ hiệu quả sản xuất, chị mở rộng quy mô, quảng bá sản phẩm, được thương lái nước ngoài thu mua, từ đó trả hết nợ và thoát nghèo.
- Q 12.
Dựa vào thông tin trên, nội dung nào sau đây nói về chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong sự phát triển kinh tế của gia đình chị H?
- A.
Chị H trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
- B.
Chị H đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức.
- C.
Chị H đã vay Ngân hàng chính sách ở địa phương số tiền 300 triệu đồng.
- D.
Chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn - ao - chuồng.
- A.
- Q 13.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết việc làm nào sau đây của chị H đã góp phần mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế của nước ta?
- A.
Thoát nghèo nhờ thu nhập 30 triệu đồng/tháng.
- B.
Vay vốn 300 triệu đồng từ Ngân hàng chính sách.
- C.
Tìm tòi, học hỏi và nắm bắt các mô hình sản xuất.
- D.
Đa dạng vật nuôi, không cần mở rộng sản xuất.
- A.
- Q 14.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
- A.
Kinh tế đối ngoại.
- B.
Hội nhập kinh tế.
- C.
Phát triển kinh tế.
- D.
Tăng trưởng kinh tế.
- A.
- Q 15.
Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là:
- A.
sự lựa chọn không bắt buộc với mọi quốc gia.
- B.
trách nhiệm của các tổ chức quốc tế lớn.
- C.
xu hướng tất yếu với mọi quốc gia.
- D.
chỉ phù hợp với các nước phát triển.
- A.
- Q 16.
Một quốc gia ký kết hiệp định thương mại tự do song phương là đang thực hiện hình thức hội nhập:
- A.
tài chính
- B.
kinh tế
- C.
chính trị
- D.
thương mại.
- A.
- Q 17.
Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây được thực hiện giữa hai quốc gia với nhau?
- A.
Hội nhập toàn cầu
- B.
Hội nhập song phương.
- C.
Tham gia các tổ chức thể thao quốc tế.
- D.
Hợp tác nghiên cứu khoa học trong ASEAN.
- A.
- Q 18.
Hình thức hội nhập kinh tế nào sau đây là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư?
- A.
Song phương.
- B.
Đa phương.
- C.
Khu vực.
- D.
Toàn cầu.
- A.
- Q 19.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào sau đây?
- A.
Phải cùng trong khu vực.
- B.
Phải tương đồng văn hóa.
- C.
Nước lớn có quyền áp đặt.
- D.
Bình đẳng và cùng có lợi.
- A.
- Q 20.
Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là quốc gia đã tham gia:
- A.
hội nhập kinh tế quốc tế dưới hình thức khu vực hóa.
- B.
các chương trình viện trợ phát triển của Liên Hợp Quốc.
- C.
hội nhập kinh tế quốc tế theo hình thức toàn cầu.
- D.
các hiệp ước hợp tác văn hóa song phương và đa phương.
- A.
- Q 21.
Công ty Y nhập khẩu máy móc từ Đức để phục vụ sản xuất, đồng thời xuất khẩu thiết bị điện tử sang Thái Lan. Hoạt động của công ty Y là hoạt động kinh tế đối ngoại nào sau đây?
- A.
Đầu tư quốc tế.
- B.
Thương mại quốc tế.
- C.
Các dịch vụ thu ngoại tệ.
- D.
Hội nhập kinh tế song phương.
- A.
- Q 22.
Những hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất - nhập khẩu, giữa các quốc gia tạo tiền đề cho tăng trưởng và phát triển kinh tế là:
- A.
Thương mại quốc tế.
- B.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
- C.
Đầu tư quốc tế.
- D.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
- A.
- Q 23.
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là:
- A.
Thương mại quốc tế.
- B.
Đầu tư quốc tế.
- C.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
- D.
Xuất nhập hàng hoá.
- A.
- Q 24.
Là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức cung cấp dịch vụ bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm.
- A.
bảo tức
- B.
tín dụng
- C.
bảo hiểm
- D.
tài chính.
- A.
- Q 25.
Giúp hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội là thể hiện nội dung nào sau đây của bảo hiểm?
- A.
Vai trò của bảo hiểm đối với nền kinh tế.
- B.
Vai trò của bảo hiểm đối với xã hội.
- C.
Chính sách đầu tư của doanh nghiệp.
- D.
Chính sách tăng trưởng inh tế.
- A.
- Q 26.
Vai trò nào sau đây của bảo hiểm góp phần ổn định đời sống nhân dân?
- A.
Giúp người dân né tránh nghĩa vụ thuế.
- B.
Giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
- C.
Làm tăng nhanh chi tiêu của Nhà nước.
- D.
Khuyến khích người dân đầu tư mạo hiểm.
- A.
- Q 27.
Loại hình bảo hiểm nào sau đây không thuộc bảo hiểm thương mại?
- A.
Bảo hiểm xã hội.
- B.
Bảo hiểm tài sản.
- C.
Bảo hiểm con người.
- D.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
- A.
-
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi 28, 29
Anh Nam vừa mua một chiếc ô tô mới trị giá 800 triệu đồng. Để phòng ngừa rủi ro khi tham gia giao thông, anh ký hợp đồng bảo hiểm vật chất xe ô tô với Công ty Bảo hiểm Bình Minh trong thời hạn 1 năm. Theo hợp đồng, nếu xe bị hư hỏng do va chạm hoặc tai nạn bất ngờ, công ty sẽ bồi thường chi phí sửa chữa theo giá trị thiệt hại thực tế.
- Q 28.
Hoạt động ký hợp đồng giữa anh Nam và Công ty Bảo hiểm Bình Minh thể hiện loại hình bảo hiểm nào sau đây?
- A.
Bảo hiểm thương mại do doanh nghiệp cung cấp vì mục đích kinh doanh.
- B.
Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức để bảo đảm an sinh xã hội.
- C.
Bảo hiểm y tế bắt buộc dành cho người lao động có hợp đồng lao động.
- D.
Bảo hiểm thất nghiệp do quỹ quốc gia hỗ trợ người mất việc làm.
- A.
- Q 29.
Bảo hiểm thương mại giúp anh Nam ổn định tài chính trong trường hợp nào?
- A.
Khi anh Nam gặp rủi ro về tài sản hoặc sức khỏe đã được bảo hiểm.
- B.
Khi anh Nam muốn tăng lợi nhuận từ việc đầu tư cổ phiếu.
- C.
Khi anh Nam cần vay vốn kinh doanh tại ngân hàng.
- D.
Khi anh Nam tham gia chương trình tiết kiệm của Nhà nước.
- A.
- Q 30.
Chính sách an sinh xã hội là hệ thống các chính sách do chủ thể nào sau đây thực hiện?
- A.
Các công ty bảo hiểm tư nhân.
- B.
Các tổ chức xã hội.
- C.
Nhà nước và các lực lượng xã hội.
- D.
Các tổ chức phi chính phủ.
- A.
- Q 31.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
- A.
Tất cả mọi công dân.
- B.
Đối tượng có lương hưu.
- C.
Đối tượng là nam giới.
- D.
Chỉ riêng đối tượng yếu thế.
- A.
- Q 32.
Hệ thống hỗ trợ nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho các đối tượng yếu thế (như người cao tuổi không nơi nương tựa, người khuyết tật nặng) là loại hình an sinh xã hội nào sau đây?
- A.
Bảo hiểm thất nghiệp.
- B.
Bảo hiểm nhân thọ.
- C.
Trợ giúp xã hội.
- D.
Quỹ dự trữ quốc gia.
- A.
- Q 33.
Trong quá trình lao động, anh H bị tai nạn dẫn đến khuyết tật, anh được nhà nước cấp thẻ BHYT miễn phí. Anh H đang được hưởng chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
- A.
Chính sách trợ giúp xã hội.
- B.
Chính sách về bảo hiểm.
- C.
Chính sách bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản.
- D.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
- A.
- Q 34.
Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
- A.
Chính sách trợ giúp xã hội.
- B.
Chính sách việc làm.
- C.
Chính sách giáo dục.
- D.
Chính sách xóa đồi giảm nghèo.
- A.
-
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 34, 35
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2025/NĐ-Chính phủ ngày 1/7/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Nghị định này đã quy định rõ đối tượng, mức đóng, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế. Theo đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn các xã nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền.
- Q 35.
Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin thể hiện chính sách nào sau đây về an sinh xã hội?
- A.
Chính sách trợ giúp xã hội.
- B.
Chính sách đền ơn đáp nghĩa.
- C.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
- D.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
- A.
- Q 36.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông tin trên?
- A.
Góp phần xóa đồi, giảm nghèo.
- B.
Hỗ trợ giải quyết việc làm.
- C.
Xóa bỏ 100% nhà tạm, nhà dột nát.
- D.
Thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống.
- A.
Answers and explanations are in mode.