Đề trắc nghiệm Lâm nghiệp – Vai trò của lâm nghiệp, bảo vệ và khai thác rừng
Exam info
- Subject
- Lâm nghiệp
- Exam type
- High school
- Questions
- 46
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- AI inferred
Structure (7 parts)
- 1.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 Q)
Câu 1: Tùy vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây rừng... Xác định tính đúng/sai của các nhận định.
- 2.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 Q)
Câu 5: Dựa vào thông tin và bảng số liệu, hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định.
- 3.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 Q)
Câu 6: Xác định tính đúng/sai của các nhận định về phương thức khai thác.
- 4.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 Q)
Câu 7: Xác định tính đúng/sai của các nhận định.
- 5.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 Q)
Câu 8: Xác định tính đúng/sai của các giải pháp.
- 6.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 Q)
Câu 9: Xác định tính đúng/sai của các nhận định.
- 7.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1 Q)
Câu 10: Xác định tính đúng/sai của các nhận định về nguyên nhân và giải pháp.
Questions (46)
- Q 1.
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
- A.
Cung cấp dược liệu quý, sản phẩm cho nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe của con người.
- B.
cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
- C.
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
- D.
cung cấp năng lượng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
- A.
- Q 2.
Ngành đóng vai trò quan trọng nhất đối với đời sống và sản xuất ở vùng cao là:
- A.
chăn nuôi.
- B.
lâm nghiệp.
- C.
trồng trọt.
- D.
thủy sản.
- A.
- Q 3.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
- A.
Tạo việc làm, đem lại thu nhập cho người dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số.
- B.
Tạo công ăn việc làm, đem lại thu nhập cho người dân ở vùng đô thị.
- C.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
- D.
Có vai trò quan trọng cho phát triển thủy sản.
- A.
- Q 4.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
- A.
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản.
- B.
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến lâm sản.
- C.
Cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt.
- D.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- A.
- Q 5.
Hoạt động bảo vệ, phát triển rừng nào sau đây không phải là bảo vệ rừng?
- A.
Phòng và chữa cháy rừng.
- B.
Phòng trừ sâu, bệnh hại rừng.
- C.
Bảo vệ động vật hoang dã.
- D.
Khai thác gỗ làm nguyên liệu làm thủy điện.
- A.
- Q 6.
Sản phẩm nào sau đây là lâm sản ngoài gỗ?
- A.
Gỗ tròn.
- B.
Lignin.
- C.
Gỗ xẻ.
- D.
Mật ong rừng.
- A.
- Q 7.
Về bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng có vai trò nào sau đây?
- A.
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
- B.
Bổ sung phân bón hữu cơ cho đất trồng.
- C.
Chắn sóng, chắn gió bão và cản ven biển.
- D.
Giảm lượng hóa chất độc hại, chống xói mòn rửa trôi.
- A.
- Q 8.
Theo mục đích sử dụng, rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
- A.
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
- B.
Chống cát bay, giảm tác động xâm nhập của nước mặn.
- C.
Chắn sóng, chắn gió bão và ngăn chặn sự xâm nhập của nước mặn.
- D.
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
- A.
- Q 9.
Theo mục đích sử dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
- A.
Điều hoà không khí, chống xói mòn rửa trôi.
- B.
Làm tăng độ phì nhiêu cho đất, chống xói mòn rửa trôi.
- C.
Giảm thiểu lũ lụt, chống xâm nhập mặn.
- D.
Điều hoà nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn rửa trôi.
- A.
- Q 10.
Việc làm nào sau đây có tác dụng chống cháy, chống xói mòn rửa trôi trên các vùng đất dốc?
- A.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
- B.
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
- C.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
- D.
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
- A.
- Q 11.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?
- A.
Là những cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành.
- B.
Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.
- C.
Là những cơ sở hạ tầng, kĩ thuật và môi trường.
- D.
Là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
- A.
- Q 12.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
- A.
Địa bàn sản xuất hẹp, tập trung ở các vùng có cơ sở vật chất.
- B.
Địa bàn sản xuất nhỏ, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
- C.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
- D.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
- A.
- Q 13.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
- A.
phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
- B.
thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng khi thấy rừng bị xâm hại.
- C.
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- D.
xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp phá rừng.
- A.
- Q 14.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, giải pháp cần triển khai là:
- A.
xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên rộng lớn.
- B.
áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh vào rừng sản xuất.
- C.
phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ rừng môi trường sinh thái.
- D.
tăng cường lực lượng tuần tra, kiểm soát các hoạt động lâm sinh.
- A.
- Q 15.
Trồng rừng bằng cây con rễ trần được áp dụng phổ biến đối với những loài cây nào?
- A.
cây trồng rừng bằng hạt hạt nhỏ hoặc hạt rất nhỏ.
- B.
cây phát triển rễ cọc sâu, sinh trưởng mạnh sau khi trồng.
- C.
cây có khả năng ra rễ phụ mạnh và chịu được điều kiện khô hạn.
- D.
cây có giá trị kinh tế cao, chu kì sinh trưởng dài.
- A.
- Q 16.
Để phục hồi rừng sau khi khai thác trắng cần tiến hành hoạt động nào sau đây?
- A.
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.
- B.
Trồng rừng mới.
- C.
Trồng xen cây nông nghiệp.
- D.
Chăm sóc rừng trồng.
- A.
- Q 17.
Trồng rừng bằng cây con có bọc bầu có ưu điểm nào sau đây?
- A.
Chi phí sản xuất bầu thấp, kĩ thuật đơn giản.
- B.
Rễ cây được bảo vệ, tỉ lệ sống cao hơn trồng bằng hạt.
- C.
Rễ cây phát triển tự nhiên như trồng bằng hạt.
- D.
Tiết kiệm công sức, thời gian trồng rừng.
- A.
- Q 18.
Quá trình sản xuất cây con đất dốc, bóc vỏ bầu chi phí cao...
- A.
Bắt đầu từ năm thứ nhất sau khi trồng đến khi thu hoạch.
- B.
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
- C.
03 năm đầu sau khi trồng.
- D.
04 năm đầu sau khi trồng.
- A.
- Q 19.
Công việc làm cỏ và xới đất trong chăm sóc rừng có tác dụng nào là chủ yếu?
- A.
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.
- B.
Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
- C.
Tăng lượng chất dinh dưỡng cho cây.
- D.
Giảm lượng phân bón cho cây rừng.
- A.
- Q 20.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?
- A.
Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho diện tích đất dốc.
- B.
Làm cỏ, vun xới theo rạch áp dụng cho đất dốc và nơi nhiều cỏ.
- C.
Làm cỏ, vun xới xung quanh gốc cây với bán kính từ 0,6 – 0,8m.
- D.
Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.
- A.
- Q 21.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
- A.
Làm cỏ, vun xới.
- B.
Bón phân thúc.
- C.
Trồng cây cải tạo đất.
- D.
Làm cỏ, tưới nước.
- A.
- Q 22.
Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
- A.
Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.
- B.
Cung cấp kịp thời chất dinh dưỡng cho cây rừng ở giai đoạn đầu.
- C.
Hạn chế sự phát triển của cỏ dại đối với cây rừng.
- D.
Ức chế sự phát triển của cỏ dại.
- A.
- Q 23.
Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
- A.
Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.
- B.
Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.
- C.
Giúp cây rừng dễ hấp thu dinh dưỡng, phát triển thân cành.
- D.
Kim hãm sự phát triển của cỏ dại.
- A.
- Q 24.
Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?
- A.
Ngay sau khi trồng cây.
- B.
Trước khi trồng cây.
- C.
Trước khi làm cỏ, vun xới.
- D.
Sau khi làm cỏ, vun xới.
- A.
- Q 25.
Bón phân thúc cho cây rừng thường được thực hiện vào thời điểm nào là hợp lý nhất?
- A.
Vào mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
- B.
Vào mùa mưa, trong những ngày có nắng nóng.
- C.
Vào mùa khô, trong những ngày có mưa nhỏ.
- D.
Vào cuối mùa mưa, trong những ngày nắng nóng.
- A.
- Q 26.
Mục đích của việc tỉa cành là
- A.
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
- B.
Tạo bộ rễ thoáng để cây rừng phát triển.
- C.
Tăng lượng đất dinh dưỡng cho cây rừng.
- D.
Đảm bảo ánh sáng thích hợp cho cây rừng.
- A.
- Q 27.
Hoạt động chăm sóc rừng nhằm mục đích nào sau đây?
- A.
Đảm bảo mật độ tốt, nâng cao chất lượng gỗ.
- B.
Phòng trừ tốt sâu, bệnh hại cho cây rừng.
- C.
Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khỏe.
- D.
Đảm bảo mật độ tốt và bảo vệ sinh thái rừng.
- A.
- Q 28.
Để bảo vệ rừng, cần thực hiện giải pháp nào sau đây?
- A.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân.
- B.
Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khỏe.
- C.
Cần xây dựng các tổ đội bảo vệ sinh học.
- D.
Tổ chức thực hiện biện pháp nâng cao ý thức và bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- A.
- Q 29.
Một trong những đặc điểm của rừng sau khi khai thác trắng là
- A.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.
- B.
Đất bị xói mòn mạnh.
- C.
Duy trì tính sinh học của rừng.
- D.
Đất rừng không bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
- A.
- Q 30.
Khoảng thời gian từ khi khai thác trắng đến khi trồng lại rừng là
- A.
Trong vòng 1 năm.
- B.
Không giới hạn thời gian.
- C.
Trong vòng 1 năm (Lặp phương án).
- D.
3 - 4 năm.
- A.
- Q 31.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?
- A.
Đất rừng không bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
- B.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với khai thác trắng.
- C.
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.
- D.
Không có thời kì tái sinh rừng.
- A.
- Q 32.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?
- A.
Khai thác trắng chỉ được tiến hành sau khi khai thác trắng khi thời kì tái sinh rừng.
- B.
Nơi có độ dốc lớn hơn vẫn có thể áp dụng.
- C.
Không được khai thác trắng ở rừng phòng hộ.
- D.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
- A.
- Q 33.
Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
- A.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với khai thác trắng.
- B.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
- C.
Mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác dần.
- D.
Không có thời kì tái sinh rừng hoàn toàn sau khai thác.
- A.
- Q 34.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
- A.
Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ cây rừng trong một lần hoặc trong một khoảng thời gian nhất định trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.
- B.
Khai thác chọn là tiến hành chặt toàn bộ cây rừng đã đến tuổi thành thục trên toàn bộ lâm phần, nhưng quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.
- C.
Khai thác dần là chặt toàn bộ cây rừng trong một lần.
- D.
Khai thác chọn là phương thức khai thác chọn chặt cây rừng đã thành thục đẹp hoặc cây đã thành thục mục đích để cây rừng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng.
- A.
- Q 35.
Một trong những đặc điểm của khai thác chọn là
- A.
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.
- B.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
- C.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ tốt hơn so với khai thác trắng.
- D.
Rừng tái sinh tự nhiên bằng hạt sau khi khai thác.
- A.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1: Tùy vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây rừng... Xác định tính đúng/sai của các nhận định.
Tùy vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây rừng, việc chăm sóc và thu hoạch cần được phân chia theo từng giai đoạn để đạt năng suất tốt nhất.
- Q 36.
Tùy vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây rừng... Xác định tính đúng/sai.
- A)
Giai đoạn đầu mới trồng cần tập trung chăm sóc hơn các giai đoạn về sau, đặc biệt là giai đoạn sắp khai thác.
- B)
Giai đoạn rừng sắp thu hoạch là giai đoạn cần được ưu tiên chăm sóc nhất.
- C)
Khi rừng bắt đầu khép tán, cần thực hiện kỹ thuật chặt tỉa thưa để giúp rừng sinh trưởng tốt.
- D)
Việc phân chia chăm sóc và thu hoạch ở các giai đoạn định hướng tốt hơn cho năng suất của cây rừng...
- A)
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 5: Dựa vào thông tin và bảng số liệu, hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định.
Rừng thông mã vĩ (Pinus massoniana) là loại cây có nguy cơ cao xảy ra cháy rừng do chứa nhiều tinh dầu. Khi phân hủy, vật liệu rơi rụng dưới tán rừng thông mã vĩ tạo ra một lớp thảm mục dày, dễ bắt lửa và làm vận tốc cháy lan tăng nhanh. Giảm bớt vật liệu cháy khô dưới tán rừng là một biện pháp chủ động làm giảm nguy cơ và cường độ cháy rừng thông. Giám sát sinh khối và độ dày thảm mục dưới tán rừng là cơ sở thực tế để đưa ra các biện pháp quản lý vật liệu cháy hiệu quả. Sau đây là kết quả khảo sát đặc điểm tầng vật liệu cháy dưới tán rừng trồng thông mã vĩ ở hai tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang được kết quả như bảng dưới đây:
Tuổi rừng (năm) Khối lượng vật liệu cháy khô (tấn/ha) Độ dày lớp vật liệu cháy (cm) 9 1,07 2,12 14 1,64 2,61 22 1,93 3,12 (Nguồn: Nguyễn Tiến Hùng và cs.(2024), Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp)
- Q 37.
Xác định tính đúng/sai của các nhận định về vật liệu cháy dưới tán rừng thông mã vĩ.
- A)
Làm giảm khối lượng vật liệu cháy dưới tán rừng là một biện pháp phòng chống cháy rừng thông.
- B)
Giảm vật liệu cháy dưới tán rừng bằng cách chặt trắng toàn bộ diện tích rừng thông.
- C)
Ưu tiên giảm vật liệu cháy trước ở rừng thông 9 tuổi là phù hợp vì có lượng vật liệu cháy và độ dày lớp vật liệu cháy ít hơn rừng 22 tuổi.
- D)
Để giảm vật liệu cháy ở rừng thông 22 tuổi hiệu quả, nên tập trung thu gom, xử lý cành, lá khô rơi rụng dưới tán rừng.
- A)
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 6: Xác định tính đúng/sai của các nhận định về phương thức khai thác.
Một khu rừng phòng hộ đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng đủ điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai thác được áp dụng cho khu rừng này.
- Q 38.
Xác định tính đúng/sai của các nhận định về phương thức khai thác rừng phòng hộ đầu nguồn.
- A)
Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.
- B)
Khai thác chọn cây gỗ già, sâu bệnh nhằm duy trì được khả năng phòng hộ của khu rừng sau khai thác.
- C)
Khai thác chọn tất cả các cây gỗ lớn để lại các cây bụi và cây gỗ nhỏ.
- D)
Khai thác trắng từng phần toàn bộ diện tích rừng thông qua khai thác trắng theo băng dọc.
- A)
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 7: Xác định tính đúng/sai của các nhận định.
Ở một địa phương miền núi nước ta, một số người dân vào rừng để khai thác mật ong.
- Q 39.
Xác định tính đúng/sai của các nhận định về khai thác mật ong rừng.
- A)
Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng, vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.
- B)
Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ việc khai thác tài nguyên rừng.
- C)
Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.
- D)
Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lý để không ảnh hưởng đến dân ong và các tài nguyên rừng xung quanh.
- A)
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 8: Xác định tính đúng/sai của các giải pháp.
Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương lấn chiếm đất rừng để làm nương rẫy, trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng; ban quản lý rừng địa phương đang nghiên cứu đề xuất các giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương mình.
- Q 40.
Xác định tính đúng/sai của các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
- A)
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng, đặc biệt trên các cơ sở chế biến lâm sản.
- B)
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.
- C)
Kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.
- D)
Đối với các diện tích rừng bị suy thoái do thiếu điều kiện tự nhiên, trồng rừng đúng thời vụ sẽ giúp cây trồng đạt tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
- A)
- Q 41.
Xác định tính đúng/sai của các nhận định dựa vào bảng số liệu về vật liệu cháy.
- Q 42.
Xác định tính đúng/sai của các nhận định về phương thức khai thác áp dụng cho khu rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Q 43.
Xác định tính đúng/sai của các nhận định về khai thác mật ong.
- Q 44.
Xác định tính đúng/sai của các giải pháp khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại Tây Nguyên.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 9: Xác định tính đúng/sai của các nhận định.
Rừng sau khi khai thác trắng nếu không tác động gì:
- Q 45.
Rừng sau khi khai thác trắng nếu không tác động gì: Xác định tính đúng/sai.
- A)
Nên làm cỏ, xới đất định kì trong khoảng 4 năm liên tục sau khi trồng.
- B)
Nên tiến hành tỉa cành để nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
- C)
Bảo vệ và phòng chống thiên tai là nhiệm vụ riêng của chính quyền địa phương.
- D)
Cần hạn chế hoạt động sản xuất, vận chuyển, buôn bán, sử dụng động, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm đồng thời, xây dựng điểm chứa khu bảo tồn thiên nhiên để bảo vệ rừng.
- A)
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 10: Xác định tính đúng/sai của các nhận định về nguyên nhân và giải pháp.
Ở nước ta, việc khai thác rừng quá mức là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng hoặc tổn hại hệ sinh thái rừng. Sau đây là một số nhận định về nguyên nhân và giải pháp làm giảm suy thoái tài nguyên:
- Q 46.
Xác định tính đúng/sai của các nhận định về nguyên nhân và giải pháp làm giảm suy thoái tài nguyên rừng.
- A)
Người dân tự ý vào rừng tự nhiên khai thác gỗ là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.
- B)
Để ngăn chặn tình trạng người dân tự ý vào rừng tự nhiên khai thác gỗ, cần giao rừng cho người dân quản lý và khai thác.
- C)
Người dân tự ý vào rừng tự nhiên khai thác gỗ là hành động khai thác trái phép, vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ rừng.
- D)
Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, ý thức bảo vệ rừng cho người dân, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để ngăn chặn tình trạng người dân tự ý vào rừng khai thác gỗ.
- A)
Answers and explanations are in mode.