Đề trắc nghiệm Ngân sách nhà nước – 50 câu
Exam info
- Subject
- Tài chính – Ngân sách nhà nước
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 50 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Ngân sách nhà nước là gì?
- A.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- B.
Quỹ tiền tệ chỉ được sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
- C.
Toàn bộ tiền gửi tiết kiệm của người dân tại ngân hàng.
- D.
Khoản tiền Nhà nước thu được từ hoạt động kinh doanh.
- A.
- Q 2.
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế khách quan vì:
- A.
Do các doanh nghiệp tự quy định.
- B.
Gắn liền với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước.
- C.
Chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường.
- D.
Không phụ thuộc vào hoạt động của Nhà nước.
- A.
- Q 3.
Bản chất kinh tế của ngân sách nhà nước được thể hiện thông qua:
- A.
Quan hệ mua bán hàng hóa giữa các doanh nghiệp.
- B.
Quan hệ trao đổi lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- C.
Các quan hệ phân phối và phân phối lại của cải xã hội dưới hình thức giá trị.
- D.
Hoạt động sản xuất hàng hóa của các doanh nghiệp.
- A.
- Q 4.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
- A.
Luôn được hình thành từ các khoản vay của cá nhân.
- B.
Chỉ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- C.
Mang tính pháp lý và gắn liền với quyền lực của Nhà nước.
- D.
Không chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước.
- A.
- Q 5.
Ngân sách nhà nước do chủ thể nào tổ chức và quản lý?
- A.
Các doanh nghiệp tư nhân.
- B.
Các hộ gia đình.
- C.
Các tổ chức tín dụng.
- D.
Nhà nước.
- A.
- Q 6.
Vai trò của ngân sách nhà nước trong nền kinh tế là:
- A.
Chỉ phục vụ nhu cầu chi tiêu của cơ quan hành chính.
- B.
Công cụ huy động, phân phối nguồn lực tài chính và điều tiết nền kinh tế.
- C.
Thay thế hoàn toàn hoạt động của thị trường.
- D.
Đảm bảo tất cả doanh nghiệp đều có lợi nhuận.
- A.
- Q 7.
Ngân sách nhà nước góp phần điều tiết nền kinh tế thông qua hoạt động nào?
- A.
Chỉ kiểm soát hoạt động mua bán hàng hóa.
- B.
Chỉ điều chỉnh tiền lương của người lao động.
- C.
Điều chỉnh thuế, chi tiêu công và các khoản hỗ trợ của Nhà nước.
- D.
Chỉ kiểm soát hoạt động của ngân hàng thương mại.
- A.
- Q 8.
Vai trò phân phối của ngân sách nhà nước thể hiện ở việc:
- A.
Huy động và phân phối các nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu của Nhà nước và xã hội.
- B.
Trực tiếp sản xuất toàn bộ hàng hóa trong nền kinh tế.
- C.
Quyết định giá bán của tất cả hàng hóa.
- D.
Thay thế hoạt động của các doanh nghiệp.
- A.
- Q 9.
Ngân sách nhà nước góp phần thực hiện công bằng xã hội thông qua:
- A.
Tăng thuế đối với tất cả người dân như nhau.
- B.
Chỉ đầu tư vào các khu vực kinh tế phát triển.
- C.
Chi cho giáo dục, y tế, trợ cấp xã hội và các chương trình hỗ trợ người nghèo.
- D.
Ngừng cung cấp các dịch vụ công cộng.
- A.
- Q 10.
Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc:
- A.
Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh trên thị trường.
- B.
Đảm bảo nguồn lực cho hoạt động của bộ máy nhà nước.
- C.
Thay thế toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp.
- D.
Xóa bỏ mọi khoản thuế trong nền kinh tế.
- A.
- Q 11.
Thu ngân sách nhà nước là:
- A.
Các khoản tiền doanh nghiệp thu được từ khách hàng.
- B.
Quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành quỹ ngân sách nhà nước.
- C.
Các khoản tiền người dân gửi vào ngân hàng.
- D.
Toàn bộ khoản vay của các doanh nghiệp.
- A.
- Q 12.
Khoản thu nào sau đây thường chiếm tỷ trọng quan trọng trong thu ngân sách nhà nước?
- A.
Tiền tiết kiệm của hộ gia đình.
- B.
Tiền bán hàng của doanh nghiệp tư nhân.
- C.
Thuế.
- D.
Tiền vay cá nhân không có hợp đồng.
- A.
- Q 13.
Thuế là khoản thu có đặc điểm nào?
- A.
Mang tính tự nguyện và được hoàn trả trực tiếp.
- B.
Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.
- C.
Mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.
- D.
Chỉ được thu khi người dân đồng ý.
- A.
- Q 14.
Đâu là khoản thu không mang tính thuế của ngân sách nhà nước?
- A.
Thuế giá trị gia tăng.
- B.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- C.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- D.
Phí và lệ phí theo quy định.
- A.
- Q 15.
Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước có thể bao gồm:
- A.
Lợi nhuận, cổ tức được chia từ phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- B.
Tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp tư nhân.
- C.
Tiền gửi tiết kiệm của người dân.
- D.
Doanh thu bán hàng của mọi hộ kinh doanh.
- A.
- Q 16.
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế đánh vào:
- A.
Thu nhập từ tiền lương của người lao động.
- B.
Giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất và lưu thông.
- C.
Tài sản thừa kế của cá nhân.
- D.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
- A.
- Q 17.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được thu dựa trên:
- A.
Tổng số lao động của doanh nghiệp.
- B.
Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp.
- C.
Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp theo quy định.
- D.
Số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra.
- A.
- Q 18.
Thuế tiêu thụ đặc biệt thường áp dụng đối với:
- A.
Tất cả các mặt hàng thiết yếu.
- B.
Tất cả các dịch vụ giáo dục.
- C.
Mọi loại hàng hóa xuất khẩu.
- D.
Một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc diện chịu thuế theo quy định.
- A.
- Q 19.
Thu ngân sách nhà nước từ hoạt động xuất nhập khẩu có thể bao gồm:
- A.
Thuế thu nhập cá nhân.
- B.
Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.
- C.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- D.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- A.
- Q 20.
Khoản thu nào sau đây không phải là nguồn thu thông thường từ thuế?
- A.
Thuế giá trị gia tăng.
- B.
Thuế thu nhập cá nhân.
- C.
Khoản vay của Chính phủ.
- D.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- A.
- Q 21.
Chi ngân sách nhà nước là:
- A.
Khoản tiền doanh nghiệp trả cho nhà cung cấp.
- B.
Khoản tiền người dân chi tiêu hằng ngày.
- C.
Quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.
- D.
Hoạt động gửi tiền tiết kiệm của Chính phủ.
- A.
- Q 22.
Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước là khoản chi nhằm:
- A.
Duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và cung cấp các dịch vụ công thường xuyên.
- B.
Chỉ xây dựng đường cao tốc và cầu cảng.
- C.
Chỉ đầu tư mua sắm máy móc cho doanh nghiệp tư nhân.
- D.
Chỉ trả nợ nước ngoài.
- A.
- Q 23.
Đâu là ví dụ về chi thường xuyên của ngân sách nhà nước?
- A.
Xây dựng một cây cầu mới.
- B.
Chi trả lương cho cán bộ, công chức và viên chức.
- C.
Xây dựng một bệnh viện mới.
- D.
Xây dựng tuyến đường cao tốc.
- A.
- Q 24.
Chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước nhằm mục đích:
- A.
Chi trả tiền điện nước cho cơ quan hành chính.
- B.
Chi trả lương hằng tháng cho công chức.
- C.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển năng lực sản xuất của nền kinh tế.
- D.
Chi tổ chức các hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước.
- A.
- Q 25.
Khoản chi nào sau đây thuộc chi đầu tư phát triển?
- A.
Chi trả lương giáo viên hằng tháng.
- B.
Chi mua văn phòng phẩm cho cơ quan nhà nước.
- C.
Chi trả tiền điện tại trụ sở cơ quan.
- D.
Chi xây dựng trường học và bệnh viện công lập.
- A.
- Q 26.
Chi trả nợ của Chính phủ bao gồm:
- A.
Chi trả tiền mua hàng của doanh nghiệp tư nhân.
- B.
Chi trả các khoản nợ gốc và lãi theo nghĩa vụ của Nhà nước.
- C.
Chi trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp.
- D.
Chi trả cổ tức cho cổ đông tư nhân.
- A.
- Q 27.
Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo có ý nghĩa:
- A.
Làm giảm chất lượng nguồn nhân lực.
- B.
Chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân.
- C.
Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí.
- D.
Thay thế hoàn toàn trách nhiệm của gia đình.
- A.
- Q 28.
Chi ngân sách nhà nước cho y tế nhằm:
- A.
Chỉ phục vụ hoạt động kinh doanh của bệnh viện tư nhân.
- B.
Làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.
- C.
Chỉ hỗ trợ người có thu nhập cao.
- D.
Bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- A.
- Q 29.
Nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi ngân sách nhà nước là:
- A.
Chi tiêu không cần dự toán.
- B.
Chi đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn và trong phạm vi dự toán được giao.
- C.
Chi tiêu theo yêu cầu riêng của từng cá nhân.
- D.
Không cần kiểm tra sau khi chi.
- A.
- Q 30.
Khi Nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông công cộng, khoản chi này chủ yếu thuộc:
- A.
Chi thường xuyên.
- B.
Chi trợ cấp cá nhân.
- C.
Chi đầu tư phát triển.
- D.
Chi trả lãi tiền gửi.
- A.
- Q 31.
Cân đối ngân sách nhà nước là:
- A.
Việc xem xét, xác định mối quan hệ giữa tổng thu và tổng chi ngân sách nhà nước.
- B.
Việc so sánh doanh thu và chi phí của doanh nghiệp.
- C.
Việc xác định số tiền tiết kiệm của người dân.
- D.
Việc xác định giá trị tài sản của ngân hàng.
- A.
- Q 32.
Ngân sách nhà nước được coi là cân bằng khi:
- A.
Tổng chi lớn hơn tổng thu.
- B.
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi.
- C.
Tổng thu bằng tổng chi theo phạm vi cân đối được xác định.
- D.
Không phát sinh bất kỳ khoản thu nào.
- A.
- Q 33.
Thâm hụt ngân sách nhà nước xảy ra khi:
- A.
Tổng thu lớn hơn tổng chi.
- B.
Tổng chi lớn hơn tổng thu theo phạm vi cân đối ngân sách.
- C.
Tổng thu bằng tổng chi.
- D.
Nhà nước không thực hiện hoạt động đầu tư.
- A.
- Q 34.
Thặng dư ngân sách nhà nước xảy ra khi:
- A.
Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách.
- B.
Tổng chi ngân sách lớn hơn tổng thu ngân sách.
- C.
Tổng thu bằng tổng chi.
- D.
Nhà nước không có nguồn thu thuế.
- A.
- Q 35.
Nguyên nhân nào có thể dẫn đến thâm hụt ngân sách nhà nước?
- A.
Thu ngân sách tăng mạnh trong khi chi không đổi.
- B.
Nhà nước giảm chi tiêu công.
- C.
Chi tiêu ngân sách tăng nhanh hơn nguồn thu ngân sách.
- D.
Các khoản thu ngân sách luôn lớn hơn các khoản chi.
- A.
- Q 36.
Suy thoái kinh tế có thể làm tăng thâm hụt ngân sách nhà nước vì:
- A.
Thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp luôn tăng.
- B.
Nguồn thu thuế giảm trong khi nhu cầu chi hỗ trợ kinh tế và xã hội có thể tăng.
- C.
Nhà nước không cần thực hiện chi tiêu.
- D.
Tất cả các doanh nghiệp đều tăng sản xuất.
- A.
- Q 37.
Một trong những biện pháp khắc phục thâm hụt ngân sách nhà nước là:
- A.
Tăng chi tiêu không có kế hoạch.
- B.
Ngừng toàn bộ hoạt động thu thuế.
- C.
Tăng cường quản lý thu, chống thất thu thuế và sử dụng chi tiêu hiệu quả.
- D.
Vay nợ liên tục mà không cần kế hoạch trả nợ.
- A.
- Q 38.
Khi ngân sách nhà nước bị thâm hụt, Chính phủ có thể:
- A.
Chỉ sử dụng tiền tiết kiệm của người dân.
- B.
Vay trong nước hoặc vay nước ngoài theo quy định.
- C.
Ngừng mọi hoạt động của bộ máy nhà nước.
- D.
Không cần thực hiện bất kỳ biện pháp nào.
- A.
- Q 39.
Phát hành trái phiếu Chính phủ là một hình thức:
- A.
Thu thuế trực tiếp từ người dân.
- B.
Thu phí sử dụng dịch vụ công.
- C.
Tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân.
- D.
Huy động vốn vay để đáp ứng nhu cầu tài chính của Nhà nước.
- A.
- Q 40.
Tác động tiêu cực có thể xảy ra nếu thâm hụt ngân sách kéo dài và được tài trợ không hợp lý là:
- A.
Luôn làm tăng năng suất lao động.
- B.
Luôn làm giảm nợ công.
- C.
Làm gia tăng nợ công và tạo áp lực lên ổn định kinh tế vĩ mô.
- D.
Đảm bảo lạm phát luôn ở mức thấp.
- A.
- Q 41.
Hệ thống ngân sách nhà nước là:
- A.
Tập hợp các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế.
- B.
Tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ với nhau trong quá trình thu, chi và quản lý ngân sách.
- C.
Tập hợp các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
- D.
Hệ thống các tổ chức kinh doanh của Nhà nước.
- A.
- Q 42.
Ở Việt Nam, hệ thống ngân sách nhà nước được tổ chức theo:
- A.
Chỉ có ngân sách trung ương.
- B.
Chỉ có ngân sách cấp tỉnh.
- C.
Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
- D.
Ngân sách doanh nghiệp và ngân sách hộ gia đình.
- A.
- Q 43.
Ngân sách trung ương có vai trò chủ yếu là:
- A.
Đảm bảo các nhiệm vụ chi thuộc phạm vi quản lý của trung ương và hỗ trợ cân đối cho ngân sách địa phương theo quy định.
- B.
Chỉ chi cho hoạt động của doanh nghiệp tư nhân.
- C.
Chỉ thực hiện các khoản thu tại cấp xã.
- D.
Thay thế toàn bộ ngân sách địa phương.
- A.
- Q 44.
Ngân sách địa phương được sử dụng chủ yếu để:
- A.
Chi cho tất cả hoạt động đối ngoại của quốc gia.
- B.
Đảm bảo các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.
- C.
Phát hành tiền giấy.
- D.
Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia.
- A.
- Q 45.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước nhằm:
- A.
Tập trung toàn bộ quyền quyết định chi tiêu vào doanh nghiệp.
- B.
Loại bỏ trách nhiệm của chính quyền địa phương.
- C.
Xác định rõ nhiệm vụ thu, chi và quyền hạn của từng cấp ngân sách.
- D.
Làm cho các cấp ngân sách hoạt động độc lập hoàn toàn.
- A.
- Q 46.
Năm ngân sách là:
- A.
Khoảng thời gian một doanh nghiệp thực hiện kế hoạch kinh doanh.
- B.
Khoảng thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ thuế.
- C.
Khoảng thời gian được xác định để dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.
- D.
Khoảng thời gian ngân hàng thực hiện hoạt động cho vay.
- A.
- Q 47.
Chu trình ngân sách nhà nước thường bao gồm các khâu cơ bản nào?
- A.
Sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
- B.
Lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách.
- C.
Huy động vốn, đầu tư và kinh doanh.
- D.
Gửi tiền, cho vay và thu hồi nợ.
- A.
- Q 48.
Lập dự toán ngân sách nhà nước là quá trình:
- A.
Kiểm tra các khoản chi đã thực hiện trong năm trước.
- B.
Xác định và dự kiến các khoản thu, chi ngân sách trong kỳ ngân sách tiếp theo.
- C.
Thực hiện thanh toán các khoản nợ đã đến hạn.
- D.
Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước.
- A.
- Q 49.
Quyết toán ngân sách nhà nước nhằm mục đích:
- A.
Dự kiến các khoản thu và chi của năm tiếp theo.
- B.
Xác định giá bán hàng hóa trên thị trường.
- C.
Huy động thêm vốn từ các doanh nghiệp.
- D.
Tổng hợp, đánh giá việc thực hiện thu, chi ngân sách sau khi kết thúc kỳ ngân sách.
- A.
- Q 50.
Một địa phương sử dụng ngân sách để xây dựng trường học, nâng cấp bệnh viện và cải thiện đường giao thông. Hoạt động này thể hiện vai trò nào của ngân sách nhà nước?
- A.
Chỉ thực hiện chức năng huy động vốn.
- B.
Chỉ thực hiện chức năng kiểm soát tiền tệ.
- C.
Phân phối nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội.
- D.
Thay thế hoạt động đầu tư của mọi doanh nghiệp.
- A.
Answers and explanations are in mode.