ĐIỀU DƯỠNG CƠ SỞ 2 – ĐỀ THI TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN
Exam info
- Subject
- Điều dưỡng cơ sở
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 120 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Người bệnh nữ 65 tuổi có họ tên trùng với người bệnh trong phiếu thuốc nhưng ngày sinh trên vòng định danh không khớp. Người bệnh khẳng định đã dùng thuốc huyết áp mỗi sáng và đề nghị điều dưỡng cho uống ngay. Hãy phân tích vấn đề an toàn, các bước xử trí và cách giải thích phù hợp với người bệnh.
- Q 2.
Trẻ 5 tuổi, cân nặng 20 kg, sốt và đang được tiêm ceftriaxone đường tĩnh mạch. Sau 10 phút, trẻ nổi mày đay toàn thân, đau bụng, khó thở nhanh nông và khò khè; trẻ còn tỉnh, mạch 120 lần/phút, huyết áp 90/60 mmHg, chưa ngừng hô hấp hoặc tuần hoàn. Hãy nhận định tình trạng và mức độ, trình bày các hành động xử trí ưu tiên, đồng thời nêu liều và đường dùng adrenalin phù hợp.
- Q 3.
Điều dưỡng cần rút thuốc từ ống thủy tình 2 mL để chuẩn bị tiêm theo y lệnh. Hãy trình bày các bước kiểm tra trước khi mở ống, cách bẻ ống an toàn, nguyên tắc vô khuẩn khi rút thuốc và cách xử trí nếu tay vô tình chạm vào phần vô khuẩn của bơm hoặc kim.
- Q 4.
Trong lúc chuẩn bị pha thuốc, sinh viên đã sát khuẩn nắp lọ rồi vô tình chạm tay vào nắp, đặt bơm kim tiêm xuống mặt bàn và đề nghị lau kim bằng cồn để tiếp tục. Hãy nhận định các vi phạm an toàn, các nguy cơ đối với người bệnh và trình bày quy trình xử trí trước khi tiếp tục pha thuốc.
- Q 5.
Người bệnh 28 tuổi cần tiêm trong da 0,1 mL dung dịch theo y lệnh, vùng mặt trong cẳng tay phải không tổn thương. Người bệnh tỉnh nhưng lo lắng vì sợ kim tiêm. Hãy trình bày cách chuẩn bị, thực hiện kỹ thuật tiêm trong da, cách đánh giá đúng lớp tiêm và xử trí nếu không xuất hiện nốt phồng tại chỗ tiêm.
- Q 6.
Người bệnh 62 tuổi mắc đái tháo đường type 2 được chỉ định insulin 10 đơn vị tiêm dưới da. Vùng bụng mà người bệnh thường tiêm có mô dưới da dày, mềm, gồ nhẹ nhưng không đỏ, không đau. Hãy nhận định bất thường, lựa chọn vị trí tiêm phù hợp và hướng dẫn cách luân phiên vị trí để phòng tái diễn.
- Q 7.
Người bệnh nam 35 tuổi được chỉ định tiêm bắp 2 mL. Người bệnh yêu cầu tiêm vào vùng mông phải vì thường tiêm tại đó, nhưng vùng này đang cứng, đau khi ấn và có dấu mũi tiêm cũ. Hãy phân tích lựa chọn vị trí tiêm, các nguyên tắc xác định mốc giải phẫu và trình bày các bước chính của kỹ thuật tiêm bắp an toàn.
- Q 8.
Khi tiêm thuốc đường tĩnh mạch qua tĩnh mạch ngoại biên ở tay, người bệnh đau rát tại chỗ tiêm, vùng trước đầu kim sưng phồng và bơm thuốc có cảm giác tăng sức cản. Hãy nhận định tai biến, giải thích các dữ kiện hỗ trợ, trình bày xử trí ưu tiên và các biện pháp phòng ngừa trong những lần tiêm tiếp theo.
- Q 9.
Người bệnh 70 tuổi được truyền 500 mL Ringer lactate trong 4 giờ. Sau một giờ, dịch chảy nhanh hơn chỉ định và người bệnh báo khó thở tăng, thở nhanh; vị trí truyền không sưng, không đau. Hãy nhận định nguyên nhân có khả năng nhất, trình bày cách xử trí ban đầu và các biện pháp phòng ngừa quá tải tuần hoàn trong truyền dịch.
- Q 10.
Người bệnh 45 tuổi được truyền hồng cầu khối sau phẫu thuật. Ngay sau khi bắt đầu truyền, người bệnh xuất hiện tức ngực, khó thở, đau vùng lưng, bồn chồn, hốt hoảng và mạch nhanh. Hãy nhận định tình huống, trình bày các hành động ưu tiên của điều dưỡng và mô tả biện pháp toàn diện để phòng truyền nhầm máu.
- Q 11.
Người bệnh sau phẫu thuật có ống thông Foley với hệ thống dẫn lưu kín, đang sốt và nước tiểu đục. Người nhà đề nghị rót nước tiểu từ túi để lấy mẫu nhanh. Hãy giải thích tính không phù hợp của mẫu lấy từ túi, trình bày nơi lấy mẫu và nguyên tắc vô khuẩn, cũng như các việc phải làm trước khi chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm.
- Q 12.
Người bệnh 58 tuổi ho kéo dài, gầy sút cân và được chỉ định lấy đờm xét nghiệm. Người bệnh khạc một ít nước bọt trong loãng vào cốc rồi cho rằng đã lấy xong. Hãy đánh giá chất lượng mẫu, hướng dẫn cách lấy lại đờm phù hợp và trình bày các bước chuẩn bị, đậy kín, ghi nhãn và chuyển mẫu.
- Q 13.
Điều dưỡng thực hiện chườm nóng khô cho người bệnh với nước 70°C, không kiểm tra nhiệt độ, chỉ đổ một phần ba túi, bọc túi rồi đặt trực tiếp lên bụng mà không hỏi cảm giác. Sau 10 phút, người bệnh kêu nóng rát và da đỏ rực. Hãy nhận định các sai sót, hậu quả tiềm tàng và trình bày quy trình đúng để thực hiện chườm nóng khô an toàn.
- Q 14.
Trong khi chườm nóng cho người bệnh, điều dưỡng không đuổi hết không khí trong túi, không vặn chặt nắp nên nước rò rỉ; đồng thời không giải thích quy trình khiến người bệnh lo lắng. Sau 15 phút, người bệnh kêu nóng và vùng chườm đỏ, rát. Hãy phân tích sai sót và xây dựng quy trình chuẩn bị, thực hiện, theo dõi và giao hướng dẫn cho người bệnh.
- Q 15.
Bé 6 tuổi được chườm lạnh tại nách và bẹn để hạ sốt. Sau 30 phút, bé rét run, thân nhiệt giảm quá mức, da vùng chườm ẩm ướt vì rò rỉ nước; điều dưỡng không xoa bột talc sau khi bỏ túi chườm. Hãy nhận định các sai sót, nguy cơ đối với bé và trình bày cách thực hiện và theo dõi chườm lạnh hợp lý.
- Q 16.
Người bệnh nam 68 tuổi viêm phổi đang thở oxy qua cannula với lưu lượng 3 lít/phút. Sau 15 phút, người bệnh than mệt, khó chịu, môi nhợt nhạt và thở nhanh 26 lần/phút. Hãy đánh giá tình trạng thiếu oxy hóa, các nguyên nhân cần kiểm tra, hành động điều dưỡng cần thực hiện ngay và cách phòng tổn thương da do thiết bị thở oxy.
- Q 17.
Người bệnh nam 80 tuổi suy hô hấp cấp đang dùng mặt nạ oxy 5 lít/phút hơn một ngày. Sống mũi đỏ, trầy nhẹ và đau; hai gò má có dấu hiệu tì đè. Hãy giải thích nguyên nhân tổn thương, trình bày xử trí tại chỗ và các biện pháp điều chỉnh thiết bị, bảo vệ da để người bệnh vẫn được cung cấp oxy phù hợp.
- Q 18.
Hãy so sánh vai trò và cách xử trí của điều dưỡng trong ba tình huống: người bệnh bị sặc thức ăn, người bệnh hôn mê có ống thông dạ dày đi nhầm vào khí quản, và người bệnh nôn sau khi cho ăn qua sonde. Với mỗi tình huống, trình bày dấu hiệu nhận định, xử trí tức thời và các biện pháp phòng ngừa.
- Q 19.
Một người bệnh 78 tuổi có tiền sử phì đại tuyến tiền liệt cần đặt ống thông tiểu liên tục. Khi nước tiểu bắt đầu chảy, sinh viên lập tức bơm bóng chèn, sau đó người bệnh đau nhói vùng tầng sinh môn và tiểu ra máu nhẹ. Hãy phân tích sai sót, giải thích cơ chế tổn thương, trình bày xử trí và đề xuất biện pháp phòng ngừa cho các lần đặt ống tiếp theo.
- Q 20.
Người bệnh nữ 76 tuổi nằm lâu có vết loét gót chân độ 2 khô, không tiết dịch, không sưng đỏ, đáy có lớp mô màu nâu đen, dai, sát đáy và không có mùi; người bệnh ăn uống kém và da khô. Hãy nhận định tổn thương, nguy cơ nhiễm trùng, trình bày nguyên tắc xử trí tại chỗ và các biện pháp cải thiện dinh dưỡng, tuần hoàn và chăm sóc toàn thân để thúc đẩy lành thương.
Answers and explanations are in mode.