Hướng dẫn ôn tập giữa học kỳ I môn Lịch sử khối 12 – Trường THPT Lộc Thanh, năm học 2026-2027
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 84
- Duration
- 30 min
- Year
- 2026
- Answers
- AI inferred
- School
- THPT Lộc Thanh
Questions (84)
- Q 1.
Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?
- A.
Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc.
- B.
Kết thúc mọi tranh chấp trên thế giới.
- C.
Quốc tế hóa chiến tranh xâm lược.
- D.
Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 2.
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
- A.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
- B.
Thống nhất về thể chế chính trị giữa các quốc gia.
- C.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá.
- D.
Bình đẳng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên.
- A.
- Q 3.
Kể từ khi thành lập đến nay Liên hợp quốc đóng vai trò
- A.
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- B.
khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
- C.
xoá bỏ mọi bất bình đẳng trên thế giới.
- D.
đánh bại chủ nghĩa phát xít và quân phiệt.
- A.
- Q 4.
Nội dung nào sau đây là đóng góp của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay?
- A.
Xoá bỏ chế độ chiếm hữu nô lệ.
- B.
Giành độc lập cho nhiều quốc gia.
- C.
Góp phần xoá bỏ chế độ thực dân.
- D.
Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh.
- A.
- Q 5.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục tiêu nào sau đây?
- A.
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
- B.
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
- C.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- D.
Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia.
- A.
- Q 6.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò chủ yếu của các chính phủ nào sau đây?
- A.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
- B.
Việt Nam, Mỹ, Anh.
- C.
Liên Xô, Mỹ, Nhật Bản.
- D.
Nhật Bản, Anh, Đức.
- A.
- Q 7.
Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy
- A.
đây là một liên minh kinh tế – chính trị của khu vực.
- B.
các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế cao.
- C.
đây là tổ chức đa phương mang tính toàn diện.
- D.
Mĩ đơn phương định đoạt các vấn đề toàn cầu.
- A.
- Q 8.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện trực tiếp chứng tỏ Liên hợp quốc có vai trò đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá xã hội?
- A.
Ngăn chặn không cho cuộc chiến tranh thế giới xảy ra.
- B.
Trực tiếp thủ tiêu hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
- C.
Thúc đẩy đảm bảo quyền trẻ em trong giáo dục đào tạo.
- D.
Làm trung gian hoà giải các cuộc khủng hoảng quốc tế.
- A.
- Q 9.
Liên Hợp Quốc có hoạt động nào sau đây?
- A.
Đàm phán với các nước phát xít.
- B.
Thủ tiêu chủ nghĩa khủng bố.
- C.
Lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa.
- D.
Đề ra mục tiêu thiên niên kỷ.
- A.
- Q 10.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Các nước Đồng minh nhận thấy sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt phát xít.
- B.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- C.
Trật tự hai cực, hai phe được xác lập ở châu Âu.
- D.
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 11.
Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?
- A.
Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.
- B.
Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.
- C.
Là trung gian hòa giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.
- D.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự giữa các nước thành viên.
- A.
- Q 12.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
- A.
Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
- B.
Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
- C.
Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
- D.
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
- A.
- Q 13.
Sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc cùng sự tồn tại của các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ
- A.
tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ Chiến tranh lạnh.
- B.
các cường quốc tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế.
- C.
vai trò của các cường quốc trong sự phát triển của quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 14.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do nguyên nhân nào sau đây?
- A.
Mỹ từ bỏ tham vọng bá chủ thế giới.
- B.
Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước tư bản.
- C.
Liên Xô trở thành đồng minh của Mỹ.
- D.
Trung Quốc thành nước giàu mạnh nhất.
- A.
- Q 15.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc có đóng góp nào sau đây cho nhân loại?
- A.
Đưa chủ nghĩa khu vực phát triển thay thế cho chủ nghĩa dân tộc.
- B.
Hỗ trợ hai hệ thống xã hội đối lập cùng phát triển hòa bình.
- C.
Thay đổi bản chất chế độ tư bản theo hướng vì nhân dân lao động.
- D.
Thúc đẩy sự phát triển khoa học công nghệ trên toàn cầu.
- A.
- Q 16.
Các trật tự thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Thế giới chia thành nhiều cực, nhiều phe đối lập, cạnh tranh gay gắt.
- B.
Thể hiện vị thế, vai trò của các cường quốc trong các vấn đề quốc tế.
- C.
Đảm bảo sự cân bằng về quyền lực và quyền lợi giữa các cường quốc.
- D.
Có tổ chức quốc tế duy trì nên đảm bảo được tính ổn định và phát triển.
- A.
- Q 17.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã góp phần thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc?
- A.
Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật.
- B.
Thành lập tổ chức Hội quốc liên nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- C.
Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.
- D.
Khôi phục lại nền kinh tế thế giới sau khi chiến tranh kết thúc.
- A.
- Q 18.
Quá trình hình thành của Trật tự hai cực I-an-ta có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Là hệ quả trực tiếp của xu thế hoà hoãn Đông - Tây.
- B.
Bắt đầu diễn ra từ khi chiến tranh thế giới kết thúc.
- C.
Chịu sự tác động, chi phối trực tiếp của Liên hợp quốc.
- D.
Có sự thoả hiệp giữa các cường quốc vì lợi ích quốc gia.
- A.
- Q 19.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
- A.
Xu thế hoà hoãn trong quan hệ quốc tế.
- B.
Mĩ - Liên Xô xung đột trực tiếp về quân sự.
- C.
Sự tốn kém trong chạy đua vũ trang kéo dài.
- D.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Đức.
- A.
- Q 20.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Nhiều nước sáng lập Liên hợp quốc.
- B.
Xung đột quân sự diễn ra khắp nơi.
- C.
Các khối liên minh quân sự ra đời.
- D.
Khối đế quốc chủ nghĩa sụp đổ.
- A.
- Q 21.
Trật tự thế giới đa cực hình thành là do nhân tố nào sau đây?
- A.
Nhiều trung tâm kinh tế, tài chính phát triển, lớn mạnh.
- B.
Mĩ đã đánh mất vị trí là nền kinh tế hàng đầu thế giới.
- C.
Các quốc gia đã thống nhất về sự phân chia quyền lực.
- D.
Các cường quốc thỏa thuận về sự chia đều quyền lợi.
- A.
- Q 22.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
- A.
Nhất thể hoá thế giới.
- B.
Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
- C.
Xây dựng trật tự thế giới mới có lợi cho Mĩ.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa.
- A.
- Q 23.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Tình hình thế giới luôn ổn định.
- B.
Diễn ra cuộc chạy đua vũ trang gay gắt, kéo dài.
- C.
Hình thành liên minh phát xít.
- D.
Các nước đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- A.
- Q 24.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa các nước ở Đông Nam Á chịu sự chi phối của nhân tố nào sau đây?
- A.
Sự phát triển của xu thế hòa hoãn, đối thoại và hợp tác.
- B.
Tình trạng chiến tranh hai cực Đông-Tây và Chiến tranh lạnh.
- C.
Sự thiết lập, phát triển và khủng hoảng của trật tự thế giới hai cực.
- D.
Thắng lợi của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở các thuộc địa.
- A.
- Q 25.
Quá trình tồn tại của Trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Tồn tại song song với cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ.
- B.
Chịu sự chi phối trực tiếp của các cường quốc Mĩ, Trung Quốc, Nga.
- C.
Có sự khủng hoảng và sụp đổ của phe tư bản chủ nghĩa.
- D.
Tồn tại trong khoảng thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh.
- A.
- Q 26.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Làm bùng nổ nhiều cuộc chiến tranh toàn cầu.
- B.
Các dân tộc đều bị đẩy vào tình trạng chia cắt, nội chiến.
- C.
Mâu thuẫn giữa hai hệ thống xã hội đối lập phát triển.
- D.
Nhân dân thế giới luôn được sống trong hòa bình.
- A.
- Q 27.
Sau Chiến tranh lạnh, thế giới phát triển theo xu thế nào sau đây?
- A.
Đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
- B.
Lấy chính trị làm nền tảng.
- C.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
- D.
Xoá bỏ hoàn toàn vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- A.
- Q 28.
Quá trình tồn tại của Trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Tồn tại song song với cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ.
- B.
Chịu sự chi phối trực tiếp của các cường quốc Mĩ, Trung Quốc, Nga.
- C.
Sự khủng hoảng và sụp đổ hoàn toàn của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
- D.
Phân tuyến triệt để giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 29.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?
- A.
Mĩ tiến hành kế hoạch phục hưng châu Âu.
- B.
Phát xít Đức và quân Phiệt Nhật bị lật đổ.
- C.
Chủ nghĩa tư bản khủng hoảng, sụp đổ về hệ thống.
- D.
Liên Xô hoàn toàn tan rã từ góc độ nhà nước.
- A.
- Q 30.
Trong Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế có biểu hiện nào sau đây?
- A.
Các nước đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- B.
Hòa bình nhường chỗ cho xung đột chiến tranh thế giới.
- C.
Phần lớn các nước tham gia vào chiến tranh toàn cầu.
- D.
Tình trạng căng thẳng giữa các siêu cường kéo dài.
- A.
- Q 31.
Nhận xét nào sau đây là đúng về Trật tự hai cực I-an-ta?
- A.
Sự hình thành gắn với cuộc chiến tranh nóng giữa các cực với nhau.
- B.
Hai siêu cường Xô – Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối về kinh tế, tài chính.
- C.
Vừa đối đầu, vừa chung sống hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.
- D.
Phản ánh mâu thuẫn gay gắt về tư tưởng trong từng hệ thống xã hội.
- A.
- Q 32.
Nội dung nào sau đây là yếu tố tác động dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta?
- A.
Vũ khí hủy diệt bị tiêu hủy hoàn toàn trên thế giới.
- B.
Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ hoàn toàn trên thế giới.
- C.
Sự thay đổi cơ bản trong cán cân kinh tế thế giới.
- D.
Chế độ phân biệt chủng tộc trở thành hệ thống thế giới.
- A.
- Q 33.
Quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Nhiều trung tâm quyền lực ra đời và cùng lãnh đạo.
- B.
Tình trạng chiến tranh và hòa bình tồn tại song song.
- C.
Có sự mâu thuẫn và hợp tác giữa các cường quốc.
- D.
Nhiều quốc gia cũng hướng tới hòa bình, ổn định.
- A.
- Q 34.
Nhận xét nào sau đây là đúng về các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện ngay từ đầu sau chiến tranh và chi phối các trật tự thế giới.
- B.
Có sự cân bằng giữa hai hệ thống xã hội đối lập trong đó mâu thuẫn Đông – Tây là chủ yếu.
- C.
Có sự tồn tại mâu thuẫn về hệ tư tưởng và sự cạnh tranh địa chiến lược giữa các cường quốc.
- D.
Phản ánh mâu thuẫn giữa các thuộc địa với đế quốc thực dân xâm lược vì lợi ích của dân tộc.
- A.
- Q 35.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu do chịu tác động từ nhân tố nào sau đây?
- A.
Sự sụp đổ về hệ thống của phe tư bản chủ nghĩa.
- B.
Sự vươn mạnh của các cường quốc tầm trung.
- C.
Chiến thắng chủ nghĩa phát xít của nhân dân tiến bộ.
- D.
Vị thế, ảnh hưởng của Mỹ không thay đổi.
- A.
- Q 36.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hệ quả của Hội nghị Ianta (2-1945)?
- A.
Xác lập trật tự thế giới mới với sự lãnh đạo của các trung tâm quyền lực.
- B.
Dẫn tới việc kết thúc mâu thuẫn và xung đột trong quan hệ quốc tế.
- C.
Làm thất bại âm mưu của chủ nghĩa đế quốc trong việc trở lại thuộc địa.
- D.
Góp phần định hình và chi phối quan hệ quốc tế trong nhiều thập kỉ.
- A.
- Q 37.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
- A.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã (1991).
- B.
Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh (1989).
- C.
Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM).
- D.
Tổng thống Mỹ R. Ních-xơn sang thăm Liên Xô (1972).
- A.
- Q 38.
Yếu tố quyết định dẫn tới sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
- A.
Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.
- B.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
- C.
Mĩ, Canada, 33 nước Châu Âu ký định ước Henxinki.
- D.
Sự thay đổi tích cực trong quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ.
- A.
- Q 39.
Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsa (1955) là hệ quả trực tiếp của
- A.
các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.
- B.
chiến lược Ngăn đe thực tế của Mĩ.
- C.
cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.
- D.
xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu.
- A.
- Q 40.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh là
- A.
nội chiến, xung đột.
- B.
mâu thuẫn, xung đột.
- C.
hoà bình, ổn định.
- D.
cạnh tranh, kiềm chế.
- A.
- Q 41.
Trong xu thế đa cực, quốc gia nào sau đây đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (từ năm 2010)?
- A.
Thái Lan.
- B.
Tây Ban Nha.
- C.
Trung Quốc.
- D.
Ấn Độ.
- A.
- Q 42.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
- A.
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã được xác lập.
- B.
Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng.
- C.
Hệ thống tư bản chủ nghĩa tan rã, sụp đổ.
- D.
Xu thế đối đầu Đông – Tây vừa mới xuất hiện.
- A.
- Q 43.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử dẫn đến sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Xu thế khu vực hoá xuất hiện, ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- B.
Các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa.
- C.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện, ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- D.
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
- A.
- Q 44.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
- A.
Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu.
- B.
Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
- C.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa.
- D.
Xây dựng Cộng đồng quân sự mạnh để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
- A.
- Q 45.
Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Các nước thành viên không có sự khác biệt về thể chế chính trị và vị trí địa lí.
- B.
Chịu tác động trực tiếp của các trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh.
- C.
Diễn ra lâu dài và gặp nhiều rào cản, chịu tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
- D.
Việc kết nạp thành viên diễn ra khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành.
- A.
- Q 46.
Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài là vì lí do nào sau đây?
- A.
Các nước thành viên có sự khác biệt lớn về thể chế chính trị và vị trí địa lí.
- B.
Chịu tác động trực tiếp từ Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh.
- C.
Thời gian giành độc lập hoàn toàn của các quốc gia Đông Nam Á khác nhau.
- D.
Chịu sự chi phối trực tiếp từ Liên hợp quốc và các cường quốc trên thế giới.
- A.
- Q 47.
Kể từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN có vai trò nào sau đây?
- A.
Triệt để xoá bỏ mọi bất đồng và bất bình đẳng giữa các quốc gia thành viên.
- B.
Xây dựng khu vực Đông Nam Á thành siêu quốc gia thống nhất trong ổn định.
- C.
Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.
- D.
Đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
- A.
- Q 48.
Trong giai đoạn 1999 - 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?
- A.
Thông qua bản Hiến chương.
- B.
Tham gia Liên minh châu Âu.
- C.
Thiết lập liên minh quân sự.
- D.
Phát hành đồng tiền chung.
- A.
- Q 49.
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN trong những năm 1984 - 1999 đã
- A.
xoá bỏ được mọi bất đồng và bất bình đẳng giữa các quốc gia thành viên.
- B.
hoàn thành đồng thời quá trình xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
- C.
góp phần củng cố sức mạnh nội khối và đảm bảo hòa bình, ổn định của khu vực.
- D.
đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có nền văn hóa bản địa thống nhất hoàn toàn.
- A.
- Q 50.
Năm 2015, với việc các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lãm-po, đã chính thức thành lập
- A.
Cộng đồng ASEAN.
- B.
Liên minh châu Âu.
- C.
tổ chức ASEAN.
- D.
tổ chức Vác-sa-va.
- A.
- Q 51.
Nội dung nào sau đây là thời cơ của tổ chức ASEAN hiện nay?
- A.
Có nền văn hóa vô sản phát triển mạnh.
- B.
Xu thế hòa bình, ổn định là chủ yếu.
- C.
Có nền kinh tế hiện đại bậc nhất thế giới.
- D.
Tình trạng nợ công được giải quyết triệt để.
- A.
- Q 52.
Từ năm 1999 đến nay, các nước ASEAN hợp tác trọng tâm trong lĩnh vực nào sau đây?
- A.
Ngoại giao.
- B.
Kinh tế.
- C.
Quốc phòng.
- D.
Vũ trang.
- A.
- Q 53.
Nội dung nào sau đây là thời cơ của tổ chức ASEAN hiện nay?
- A.
Có nền kinh tế, văn hóa phát triển đều.
- B.
Con đường thống nhất quốc gia phát triển.
- C.
Sự cạnh tranh nội khối được đẩy lùi.
- D.
Sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ.
- A.
- Q 54.
Sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Hoàn thiện sự phát triển từ hợp tác ngoại khối sang hợp tác nội khối của ASEAN.
- B.
Khởi đầu quá trình chuyển từ đối thoại, hợp tác sang chạy đua vũ trang ở khu vực.
- C.
Phát huy được tiềm năng và hạn chế được mọi rủi ro đến từ tác động ngoài khu vực.
- D.
Chứng tỏ sự đối thoại, hợp tác, linh hoạt trong việc tìm tiếng nói chung của các thành viên.
- A.
- Q 55.
Sự kiện nào đánh dấu sự “khởi sắc” của tổ chức ASEAN?
- A.
Các nước kí bản Hiến chương ASEAN năm 2007.
- B.
Tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- C.
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali) 2/1976.
- D.
Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên.
- A.
- Q 56.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
- A.
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
- B.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
- C.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
- D.
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở lò dò-rê-xi-a.
- A.
- Q 57.
Trong Tuyên bố Đảng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
- A.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
- B.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
- C.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (FC).
- D.
Xây dựng một cộng đồng các nước trong khu vực và thị trường.
- A.
- Q 58.
Tuyên bố Cun-la Lâm-pơ (2015) là sự kiện lịch sử đánh dấu
- A.
Cộng đồng ASEAN chính trị, châu Âu.
- B.
sự nhất thể hóa khu vực Đông Nam Á.
- C.
bản hiến chương ASEAN được thông qua.
- D.
ASEAN bước đầu hợp tác ngoài khu vực.
- A.
- Q 59.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được chính thức khẳng định trong văn kiện nào sau đây?
- A.
Tuyên bố Băng Cốc.
- B.
Hiến chương ASEAN.
- C.
Bản hiến ASEAN 2020.
- D.
Tuyên bố Ba-li II.
- A.
- Q 60.
Về chính trị, Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 đứng trước thách thức nào sau đây?
- A.
Tất cả các nước thành viên đều theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
- B.
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị.
- C.
Khoảng cách về trình độ sản xuất công nghiệp giữa các nước thành viên.
- D.
Vấn đề Cam-pu-chia và vấn đề Biển Đông chưa được giải quyết.
- A.
- Q 61.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Đánh dấu bước chuyển từ hợp tác kinh tế sang hợp tác toàn diện của ASEAN.
- B.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ có mức độ liên kết nội khối sâu rộng.
- C.
Biến Đông Nam Á trở thành khu vực địa - chính trị ở châu Á-Thái Bình Dương.
- D.
Tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN trong quan hệ hợp tác đa phương.
- A.
- Q 62.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong ba trụ cột là
- A.
Cộng đồng Giáo dục ASEAN.
- B.
Cộng đồng Quân sự ASEAN.
- C.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- D.
Cộng đồng Ngoại giao ASEAN.
- A.
- Q 63.
Quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN phải dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN vì
- A.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
- B.
các nước ASEAN không có sự tương đồng về văn hóa, xã hội.
- C.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
- D.
phù hợp với mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
- A.
- Q 64.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện rõ trong văn bản nào sau đây?
- A.
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.
- B.
Thỏa thuận về khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
- C.
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
- D.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
- A.
- Q 65.
Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
- A.
Vai trò, vị thế của ASEAN ngày càng nâng cao trên trường quốc tế.
- B.
Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.
- C.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.
- D.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.
- A.
- Q 66.
Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
- A.
Cuộc Chiến tranh lạnh chưa chấm dứt.
- B.
Kinh tế các quốc gia phát triển đồng đều.
- C.
Sự đa dạng về thể chế chính trị của các nước thành viên.
- D.
Vấn đề ô nhiễm môi trường đã được các nước khắc phục.
- A.
- Q 67.
Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển, môi trường cạnh tranh gay gắt là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?
- A.
Văn hóa.
- B.
Chính trị.
- C.
Kinh tế.
- D.
Quân sự.
- A.
- Q 68.
Năm 2015, các nước thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra tuyên bố Kuala Lumpur thành lập Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột là:
- A.
Cộng đồng Kinh tế- Tài chính ASEAN, Cộng đồng Văn hóa ASEAN, Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
- B.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN, Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
- C.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng ASEAN, Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Cộng đồng Chính trị - Xã hội ASEAN.
- D.
Cộng đồng Kinh tế - Chính trị ASEAN, Cộng đồng xã hội ASEAN, Cộng đồng Văn hóa - Giáo dục ASEAN.
- A.
- Q 69.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
- A.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa - thể dục thể thao.
- B.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.
- C.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.
- D.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.
- A.
- Q 70.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - an ninh ASEAN (APSC)?
- A.
Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
- B.
Giải quyết những bất đồng giữa các quốc gia trong khu vực.
- C.
Tạo dựng môi trường hòa bình - an ninh ở khu vực.
- D.
Hợp tác giữa các quốc gia để cùng phát triển.
- A.
- Q 71.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - xã hội ASEAN?
- A.
thúc đẩy cạnh tranh về kinh tế.
- B.
ổn định và hợp tác khu vực.
- C.
nâng cao hợp tác chính trị.
- D.
chú trọng phát triển con người.
- A.
- Q 72.
Một trong những tỉnh lỵ giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là
- A.
Tây Ninh.
- B.
Bắc Giang.
- C.
Thái Nguyên.
- D.
Thái Bình.
- A.
- Q 73.
Nội dung nào sau đây là kết quả của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
- A.
Xoá bỏ cơ bản chế độ tư bản chủ nghĩa.
- B.
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- C.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
- D.
Xây dựng được nền kinh tế thị trường.
- A.
- Q 74.
Nội dung nào sau đây là kết quả của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
- A.
Xoá bỏ cơ bản chế độ tư bản chủ nghĩa.
- B.
Hoàn thành cách mạng ruộng đất.
- C.
Lật đổ sự thống trị của quân phiệt Nhật.
- D.
Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.
- A.
- Q 75.
Năm 1945, chế độ phong kiến ở Việt Nam chính thức chấm dứt sau khi
- A.
phát xít Nhật Bản rút quân khỏi Việt Nam.
- B.
khởi nghĩa ở Hà Nội thành công.
- C.
vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
- D.
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
- A.
- Q 76.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
- A.
Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
- B.
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.
- C.
Làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
- D.
Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.
- A.
- Q 77.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
- A.
Phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.
- B.
Xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ.
- C.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.
- D.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- A.
- Q 78.
Vì sao trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn thắng lợi đã tác động lớn đến các địa phương khác trong cả nước?
- A.
Làm xuất hiện thời cơ khách quan “ngàn năm có một”.
- B.
Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
- C.
Cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.
- D.
Công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.
- A.
- Q 79.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
- A.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.
- B.
Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
- C.
Đảng Cộng sản Đông Dương từ vai trò lãnh đạo, trở thành đảng cầm quyền.
- D.
Mở ra kỉ nguyên mới - độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 80.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
- A.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
- B.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
- C.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
- D.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
- A.
- Q 81.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
- A.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò nòng cốt, quyết định.
- B.
Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do trong lịch sử dân tộc.
- C.
Để lại bài học về xây dựng sức mạnh khối đại đoàn kết.
- D.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
- A.
- Q 82.
Bài học kinh nghiệm nào rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
- A.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
- B.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
- C.
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
- D.
xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân.
- A.
- Q 83.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, lực lượng chính trị không thể hiện vai trò nào sau đây?
- A.
Là cơ sở chủ yếu để tiến hành bạo lực cách mạng.
- B.
Là lực lượng quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
- C.
Là lực lượng chính chiếm các cơ quan đầu não của kẻ thù.
- D.
Là lực lượng xung kích, nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
- A.
- Q 84.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất phát từ nguyên nhân chủ quan nào sau đây?
- A.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- B.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân đã trưởng thành.
- C.
Kẻ thù của cách mạng không còn khả năng thống trị như cũ.
- D.
Nhận được sự viện trợ của phe xã hội chủ nghĩa.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề kiểm tra Lịch sử lớp 12 – Liên hợp quốc
2026 · 10 Q
Đề thi Lịch sử lớp 12 – Liên hợp quốc và Hội nghị Ianta
2026 · 20 Q
Câu hỏi trả lời ngắn về Liên hợp quốc
2026 · 45 Q · THPT Tiên yên
Đề cương kiểm tra giữa kỳ 1 Lịch sử 12
2026 · 34 Q · Đại học hạ long
ÔN TẬP KT GKI
2026 · 60 Q · THPT Lê Quý Đôn
Đề kiểm tra - Lịch sử và Sử học (Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức)
2026 · 10 Q