An toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng University

Kiểm tra An toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
An toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, cách hiểu nào là đúng về mối nguy, nguyên nhân và rủi ro?

    • A.

      Mối nguy là nguồn gốc hoặc tình huống có khả năng gây hại; rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy và mức độ hậu quả.

    • B.

      Mối nguy và rủi ro đều chỉ là mức độ thiệt hại của một sự việc đã xảy ra.

    • C.

      Mọi mối nguy đều đồng thời là nguyên nhân mất an toàn sức khỏe.

    • D.

      Hậu quả là xác suất xảy ra của một sự kiện rủi ro.

  2. Q 2.

    Trong trường hợp dây điện bọc bị hư hỏng, chập điện làm cháy động cơ nhưng aptomat kịp ngắt điện, chuỗi phân tích nào là đúng?

    • A.

      Dây điện hư hỏng là nguyên nhân ngay từ đầu, còn chập điện là mối nguy chưa hiện thực hóa.

    • B.

      Dây điện hư hỏng là mối nguy; chập điện đã hiện thực hóa thành nguyên nhân; cháy động cơ là hậu quả của sự cố.

    • C.

      Chập điện vẫn là mối nguy chưa hiện thực hóa vì không làm người lao động bị thương.

    • D.

      Cháy động cơ là nguyên nhân trực tiếp của sự cố.

  3. Q 3.

    Trường hợp nào sau đây được xếp là sự cố theo khái niệm trong tài liệu?

    • A.

      Một công nhân ngã từ trên cao xuống và bị gãy chân trong khi đang thi công.

    • B.

      Một động cơ bị cháy do chập điện, trong khi aptomat ngắt mạch kịp thời nên không ai bị thương.

    • C.

      Vỏ dây điện bị nứt nhưng chưa xảy ra chập điện hoặc thiệt hại.

    • D.

      Một lượng dầu bị đổ trên sàn nhưng được lau sạch trước khi xảy ra thiệt hại.

  4. Q 4.

    Khi phân tích điều kiện lao động, một công nhân bị chấn thương do rơi và một công nhân tiếp xúc lâu với tiếng ồn vượt ngưỡng thuộc các nhóm yếu tố nào?

    • A.

      Trường hợp thứ nhất thuộc yếu tố nguy hiểm; trường hợp thứ hai thuộc yếu tố có hại.

    • B.

      Cả hai trường hợp đều thuộc yếu tố nguy hiểm.

    • C.

      Cả hai trường hợp đều thuộc yếu tố có hại.

    • D.

      Trường hợp thứ nhất là yếu tố nguy hiểm, còn trường hợp thứ hai không phải là yếu tố nào trong môi trường lao động.

  5. Q 5.

    Bốn vấn đề chính được nghiên cứu trong kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng là gì?

    • A.

      Pháp luật an toàn và vệ sinh lao động; vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn trong xây dựng; kỹ thuật phòng chống cháy.

    • B.

      Pháp luật lao động; kế toán doanh nghiệp; quản trị dự án; marketing xây dựng.

    • C.

      Chỉ pháp luật an toàn và vệ sinh lao động cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

    • D.

      Thiết kế kết cấu; tổ chức thi công; quản lý chi phí; phân tích tài chính.

  6. Q 6.

    Khi phát hiện nguy cơ rõ ràng có thể gây tai nạn đe dọa nghiêm trọng sức khỏe hoặc tính mạng, người lao động có quyền và nghĩa vụ nào?

    • A.

      Báo ngay cho người quản lý trực tiếp, có thể từ chối làm việc hoặc rời nơi làm việc an toàn và chỉ tiếp tục khi nguy cơ đã được khắc phục.

    • B.

      Có thể bỏ công việc bất kỳ lúc nào vì bất tiện mà không cần báo người quản lý.

    • C.

      Không được từ chối công việc dù nguy cơ có thể gây tử vong, nhưng phải ghi nhận vấn đề sau ca.

    • D.

      Phải tiếp tục làm việc đến hết ca và chỉ yêu cầu giải quyết nguy cơ sau đó.

  7. Q 7.

    Một doanh nghiệp xây dựng có 850 lao động. Theo định biên trình bày trong tài liệu, doanh nghiệp phải bố trí cán bộ an toàn và vệ sinh lao động như thế nào?

    • A.

      Ít nhất một cán bộ bán chuyên trách an toàn và vệ sinh lao động.

    • B.

      Ít nhất một cán bộ chuyên trách an toàn và vệ sinh lao động.

    • C.

      Ít nhất hai cán bộ chuyên trách an toàn và vệ sinh lao động.

    • D.

      Không bắt buộc bố trí cán bộ chuyên trách vì lãnh đạo đã chịu trách nhiệm về an toàn.

  8. Q 8.

    Trong lúc kiểm tra sản xuất, cán bộ chuyên trách an toàn và vệ sinh lao động phát hiện vi phạm hoặc nguy cơ tai nạn thì có quyền hành động nào?

    • A.

      Ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc hoặc yêu cầu bộ phận phụ trách đình chỉ công việc để thi hành biện pháp an toàn, đồng thời báo người sử dụng lao động.

    • B.

      Chỉ ghi nhận bằng văn bản sau đó chờ kỳ họp định kỳ mới đề xuất xử lý.

    • C.

      Không có quyền can thiệp vì chỉ người sử dụng lao động mới được quyết định dừng công việc.

    • D.

      Có quyền đình chỉ vô thời hạn mọi công việc của đơn vị mà không cần báo cáo.

  9. Q 9.

    Cách tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn và vệ sinh lao động theo chu trình quản lý phù hợp là gì?

    • A.

      Lập kế hoạch dựa trên kế hoạch trước và kế hoạch sản xuất, thực hiện, kiểm tra đánh giá rồi cải tiến và cập nhật các biện pháp.

    • B.

      Lập một văn bản đầu năm rồi không kiểm tra tiến độ cho đến cuối năm.

    • C.

      Chỉ sao chép nguyên văn kế hoạch của năm trước mà không điều chỉnh theo điều kiện sản xuất.

    • D.

      Chỉ lập kế hoạch sau khi doanh nghiệp đã xảy ra tai nạn lao động.

  10. Q 10.

    Quy trình huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được tài liệu chia thành ba bước nào?

    • A.

      Huấn luyện khi mới nhận việc; huấn luyện tại nơi làm việc; hướng dẫn nhiệm vụ hằng ngày qua sổ giao nhiệm vụ.

    • B.

      Một buổi huấn luyện chung; huấn luyện định kỳ; không cần hướng dẫn tại nơi làm việc.

    • C.

      Huấn luyện tại nơi làm việc; kiểm tra sát hạch; kết thúc huấn luyện trước khi bắt đầu công việc.

    • D.

      Chỉ huấn luyện người lao động làm công việc yêu cầu cao về an toàn và vệ sinh lao động.

  11. Q 11.

    Nguyên tắc khai báo tai nạn lao động chết người tại doanh nghiệp, trừ cơ sở lực lượng vũ trang, là gì?

    • A.

      Phải khai báo bằng cách nhanh nhất đến thanh tra nhà nước về an toàn lao động, liên đoàn lao động, cơ quan công an gần nhất và cơ quan quản lý cấp trên.

    • B.

      Chỉ cần gửi báo cáo bằng văn bản sau khi điều tra xong nguyên nhân.

    • C.

      Chỉ khai báo với cơ quan công an nơi gần nhất, các cơ quan khác chỉ biết sau đó.

    • D.

      Chỉ khai báo sau khi xác minh rằng người bị nạn thực sự tử vong.

  12. Q 12.

    Sau khi xảy ra tai nạn lao động, trách nhiệm nào của người sử dụng lao động tại cơ sở là phù hợp nhất?

    • A.

      Chỉ giữ nguyên hiện trường đối với mọi tai nạn, kể cả trường hợp người lao động bị thương nhẹ.

    • B.

      Sơ cứu, cấp cứu; khai báo nhanh; giữ nguyên hiện trường với vụ chết người hoặc nặng; cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện kết luận điều tra.

    • C.

      Chỉ tự xác định nguyên nhân và kết luận trách nhiệm, không cần cơ quan có thẩm quyền tham gia.

    • D.

      Chuyển ngay toàn bộ hồ sơ cho người bị nạn và không tiếp tục các nhiệm vụ khắc phục hậu quả.

  13. Q 13.

    Đặc điểm nào của điều kiện lao động của công nhân xây dựng được nêu đúng trong tài liệu?

    • A.

      Công việc nhẹ nhàng, đã cơ giới hóa toàn bộ và hầu như không phụ thuộc thời tiết.

    • B.

      Địa hình thi công luôn bằng phẳng và tư thế lao động luôn thoải mái.

    • C.

      Tác hại chủ yếu chỉ do tiếng ồn, còn bụi và điều kiện khí hậu không đáng kể.

    • D.

      Công việc nặng nhọc, địa hình và tư thế lao động phức tạp, phụ thuộc thời tiết, nhiều bụi silic và chưa được đào tạo hệ thống.

  14. Q 14.

    Một doanh nghiệp bố trí chật, tuyển công nhân không phù hợp với công việc và không kiểm tra giám sát thường xuyên. Các nguyên nhân này thuộc nhóm nào?

    • A.

      Nguyên nhân tổ chức.

    • B.

      Nguyên nhân kỹ thuật.

    • C.

      Nguyên nhân chủ quan.

    • D.

      Nguyên nhân vệ sinh môi trường.

  15. Q 15.

    Khi xác định nguyên nhân tai nạn trong xây dựng cơ bản, cần xem xét những nhóm yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ thiết kế công trình và kỹ thuật thi công.

    • B.

      Chỉ thiết kế công trình và tổ chức thi công.

    • C.

      Thiết kế công trình, thiết kế biện pháp thi công, tổ chức thi công và kỹ thuật thi công.

    • D.

      Chỉ khí hậu, ánh sáng và độ ẩm của công trường.

  16. Q 16.

    Phương pháp khảo sát toàn bộ công nghệ, máy móc, vật tư, trình độ công nhân, tiến độ và mặt bằng sản xuất nhằm xác định thời gian, địa điểm có nguy cơ tai nạn được gọi là gì?

    • A.

      Phương pháp thống kê.

    • B.

      Phương pháp địa hình.

    • C.

      Phương pháp chuyên khảo.

    • D.

      Phương pháp giám định mức độ suy giảm khả năng lao động.

  17. Q 17.

    Hệ số tần số chấn thương trong đánh giá tình hình tai nạn lao động được hiểu đúng như thế nào?

    • A.

      Là số ngày nghỉ việc trung bình của mỗi tai nạn và cho biết mức độ nặng của tai nạn.

    • B.

      Là tỷ số số người bị tai nạn trên số người lao động trung bình, tính theo phần nghìn; chưa cho biết tai nạn nặng hay nhẹ.

    • C.

      Là hệ số chung được tính bằng cách nhân hệ số tần số chấn thương với hệ số nặng nhẹ.

    • D.

      Là tỷ lệ phần trăm công nhân bị thương so với tổng số vật tư bị hư hỏng.

  18. Q 18.

    Nhận định nào về bụi trong sản xuất xây dựng và biện pháp phòng chống là đúng?

    • A.

      Hạt bụi lớn hơn 10 micromet thường xâm nhập sâu vào phế nang nhanh nhất.

    • B.

      Hạt bụi có kích thước từ 10 đến 0,1 micromet nhanh chóng đọng lại trên bề mặt và ít gây hại cho phổi.

    • C.

      Chỉ cần trang bị khẩu trang là đủ để kiểm soát mọi loại bụi phát sinh trong xây dựng.

    • D.

      Bụi dưới 0,1 micromet có thể tồn tại dạng khói và xâm nhập phổi; cần ngăn tại nguồn, hút cục bộ, kín vận chuyển và bổ sung phương tiện phòng hộ.

  19. Q 19.

    Về nhiễm độc trong sản xuất xây dựng, nhận định nào hoàn toàn đúng?

    • A.

      Nhiễm độc cấp tính là nhiễm độc do lượng nhỏ chất độc thấm nhập trong thời gian dài.

    • B.

      Da là đường thâm nhập nguy hiểm nhất của các chất độc trong sản xuất xây dựng.

    • C.

      Nhiễm độc cấp tính do lượng lớn chất độc trong thời gian ngắn; nhiễm độc mãn tính do lượng nhỏ xâm nhập lâu dài; cần thay vật liệt độc, kín hóa chất, hút thải cục bộ và dùng phương tiện bảo vệ.

    • D.

      Chỉ cần đeo mặt nạ phòng ngạt là đủ để bảo đảm an toàn khi làm việc với mọi chất độc.

  20. Q 20.

    Tổng hợp nào phù hợp với các biện pháp tổ chức lao động hợp lý để chống mệt mỏi?

    • A.

      Không làm quá 8 giờ mỗi ngày; dành khoảng 20% đến 50% thời gian giải lao cho lao động nặng; ăn ba bữa theo tỷ lệ 25%, 40% và 35%.

    • B.

      Kéo dài thời gian lao động trên 8 giờ mỗi ngày sẽ làm tăng năng suất trong thời gian dài.

    • C.

      Không cần thời gian giải lao nếu bố trí tư thế lao động thoải mái và dụng cụ hợp lý.

    • D.

      Chỉ cần ăn một bữa đầy đủ dinh dưỡng trước ca là đủ để tránh mệt mỏi suốt ca làm việc.

Answers and explanations are in mode.