Kiểm tra: Canh tác bền vững, cải tạo đất, giá thể trồng cây và phân bón
Exam info
- Subject
- Khoa học và môi trường
- Exam type
- High school
- Questions
- 50
- Duration
- 61 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Theo nội dung, phương án nào thể hiện đầy đủ các biện pháp canh tác bền vững?
- A.
Chỉ tăng lượng phân hoá học để cây trồng tăng năng suất.
- B.
Áp dụng luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối, làm ruộng bậc thang và bố trí thời vụ phù hợp.
- C.
Trồng liên tục một loại cây có năng suất cao trên toàn bộ diện tích.
- D.
Mở rộng diện tích canh tác bằng cách thu hẹp các khu vực chưa sử dụng.
- A.
- Q 2.
Cơ sở khoa học quan trọng nhất của việc luân canh cây trồng là gì?
- A.
Các cây trồng đều có nhu cầu dinh dưỡng và chu kỳ sinh trưởng giống nhau.
- B.
Luân canh làm cho mọi cây trồng chín mature đồng thời trong một mùa.
- C.
Các loại cây khác nhau có nhu cầu và khả năng hấp thụ dinh dưỡng khác nhau, nên luân canh giúp hạn chế làm suy kiệt đất.
- D.
Luân canh chỉ có tác dụng khi đi kèm tưới nước thường xuyên.
- A.
- Q 3.
Ở vùng đồi núi, trồng xen cây phân xanh giữa cây công nghiệp có tác dụng nào?
- A.
Che phủ mặt đất, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất và góp phần cải tạo độ pH.
- B.
Làm cho nước mưa tập trung nhanh xuống một chỗ để thuận tiện tưới.
- C.
Buộc phải xới sâu toàn bộ khu vực trồng cây.
- D.
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu bón phân của cây công nghiệp.
- A.
- Q 4.
Mục tiêu trực tiếp của việc phủ đất bằng tàn dư thực vật hoặc trồng cây phân xanh ở vùng đất dốc là gì?
- A.
Tăng tốc độ rửa trôi cation kiềm ra khỏi tầng đất canh tác.
- B.
Làm cho đất mặn nhanh chóng hơn.
- C.
Buộc tất cả nước mưa phải thoát khỏi ruộng trong thời gian ngắn.
- D.
Hạn chế xói mòn và sự rửa trôi chất dinh dưỡng, bảo vệ độ phì nhiêu của đất.
- A.
- Q 5.
Ứng dụng mô hình nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất giúp nhằm mục tiêu chính nào?
- A.
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng phân bón.
- B.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng và hiệu quả sản xuất.
- C.
Bảo đảm mọi cây trồng đều không gặp sâu bệnh.
- D.
Chấm dứt hoàn toàn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- A.
- Q 6.
Đặc điểm nào chính xác nhất để nhận diện đất chua?
- A.
Trong dung dịch đất có nồng độ ion hydrogen lớn hơn ion hydroxyd và chứa nhiều ion nhôm, sắt tự do.
- B.
Đất có nồng độ muối hòa tan trên 2,56%.
- C.
Đất có hàm lượng chất hữu cơ và mùn cưa rất cao.
- D.
Đất có độ pH luôn lớn hơn 7 và giàu cation kiềm.
- A.
- Q 7.
Vì sao nước mưa có thể làm cho đất trở nên chua?
- A.
Nước mưa tạo ra nhiều phân hữu cơ trong đất.
- B.
Nước mưa làm tăng nồng độ muối hòa tan trong đất.
- C.
Nước mưa hòa tan các chất khoáng để cây hấp thụ ngay lập tức.
- D.
Nước mưa rửa trôi các cation kiềm như canxi, magiê và kali khỏi đất.
- A.
- Q 8.
Vì sao một số loại phân hoá học có tính chua sinh lý có thể làm đất chua?
- A.
Sau khi cây hấp phụ cation, các gốc còn lại có thể tạo thành axit làm đất chua.
- B.
Cây trồng hấp phụ toàn bộ phân, nên đất luôn được cung cấp chất bazơ.
- C.
Mọi loại phân hoá học đều làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất.
- D.
Phân chua sinh lý luôn cải tạo được độ pH và cấu trúc đất.
- A.
- Q 9.
Điều kiện nào làm cho quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất tạo ra nhiều acid hữu cơ?
- A.
Đất có độ thoáng cao và luôn được cung cấp đầy đủ oxy.
- B.
Đất được bón nhiều phân hữu cơ trong điều kiện thông thoáng.
- C.
Chất hữu cơ phân giải trong điều kiện kị khí, có ít hoặc không có oxy.
- D.
Nước ngầm chứa nhiều muối thấm liên tục lên tầng đất mặt.
- A.
- Q 10.
Tác dụng nào của việc bón vôi làm đúng với cải tạo đất chua?
- A.
Trung hòa tính chua, làm lắng các ion gây độc, cải thiện cấu trúc và kích thích hoạt động vi sinh vật.
- B.
Tăng nồng độ muối hòa tan trong đất.
- C.
Làm đất chặt và giảm độ thoáng.
- D.
Làm giảm hàm lượng phân hữu cơ trong đất.
- A.
- Q 11.
Biện pháp thuỷ lợi được dùng để cải tạo đất chua nhằm mục đích gì?
- A.
Giữ nước ngọt tích tụ trong đất để rửa các chất chua.
- B.
Bơm nước mặn vào đất để bù mất chất bazơ.
- C.
Xây kênh tiêu để thoát nước và thau chua khỏi vùng đất.
- D.
Dùng kênh để tăng mức nước ngầm mặn trong thời gian dài.
- A.
- Q 12.
Để hạn chế rửa trôi cation kiềm ở vùng đồi núi, nên áp dụng biện pháp canh tác nào?
- A.
Làm đất sâu vào mùa mưa để đưa cation lên tầng canh tác.
- B.
Hạn chế làm đất vào mùa mưa, cho đất được phủ bằng tàn dư hoặc cây phân xanh.
- C.
Để trống mặt đất trong suốt mùa mưa để nước thoát nhanh.
- D.
Tăng lượng phân hóa học chua để bù nhanh các cation đã mất.
- A.
- Q 13.
Nhóm cây nào phù hợp làm chỉ thị cho đất chua ở vùng đồi có xói mòn?
- A.
Cỏ chít và cỏ lau.
- B.
Cỏ nắn, còi và lác.
- C.
Lúa và cây trồng thuỷ sinh.
- D.
Cây sim, mua, đỗ quyên và cỏ láo.
- A.
- Q 14.
Theo nội dung, đất mặn là đất có nồng độ muối hòa tan như thế nào?
- A.
Trên 2,56%.
- B.
Dưới 0,1%.
- C.
Không phụ thuộc vào nồng độ muối mà chỉ phụ thuộc độ pH.
- D.
Trên 50%.
- A.
- Q 15.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất ven biển bị mặn là gì?
- A.
Nước mưa làm rửa trôi cation kiềm trong đất.
- B.
Sử dụng liên tục phân hữu cơ trong canh tác.
- C.
Nước biển, thuỷ triều hoặc nước ngầm chứa muối xâm nhập vào đất.
- D.
Trồng xen cây họ đậu làm tăng nồng độ muối.
- A.
- Q 16.
Biện pháp nào phù hợp để ngăn nước mặn xâm nhập vào vùng đất trồng?
- A.
Mở rộng kênh để đưa nước mặn sâu vào bên trong đê.
- B.
Củng cố đê biển và trồng cây chẵn sông.
- C.
Xới sâu đất ven biển để nước mặn thấm sâu hơn.
- D.
Bỏ hoàn toàn cây chắn sông để tăng độ thông thoáng cho đất.
- A.
- Q 17.
Để cải tạo nhanh đất mặn, tổ hợp biện pháp nào phù hợp nhất?
- A.
Bón vôi kết hợp xây dựng kênh, mương để thau rửa và tiêu mặn.
- B.
Phơi đất hoàn toàn và bón phân hữu cơ chứa nhiều clo.
- C.
Giữ nước mặn ngập thường xuyên để rửa các muối trong đất.
- D.
Dùng phân đạm hóa học liên tục để thay thế chất dinh dưỡng bị mất.
- A.
- Q 18.
Vì sao làm mương hạ mực nước ngầm lại hữu ích đối với vùng đất mặn?
- A.
Làm tăng khả năng giữ nước của lớp đất phía trên.
- B.
Làm tăng nồng độ muối trong đất để cây chịu mặn tốt hơn.
- C.
Tạo thêm nguồn nước tưới cho cây trồng trong mùa khô.
- D.
Ngăn nước ngầm chứa muối thấm lên tầng đất mặt.
- A.
- Q 19.
Biện pháp canh tác nào phù hợp để hạn chế ảnh hưởng của đất mặn?
- A.
Luân canh hợp lý và bố trí thời vụ để tránh thời kỳ nước mặn tràn vào.
- B.
Trồng liên tục một loại cây để giữ đất ổn định.
- C.
Tăng số lần xới đất để đưa muối lên bề mặt.
- D.
Bón nhiều phân vô cơ chứa clo để bù cho muối đã mất.
- A.
- Q 20.
Để bảo vệ vùng đất đã được cải tạo mặn, cần chú ý điều gì?
- A.
Thường xuyên để đất khô hạn và tưới rửa mạnh để đào mặn.
- B.
Không để đất bị khô hạn và không làm đất ải, đồng thời hạn chế làm đất sâu.
- C.
Luôn xới sâu để phá vỡ hoàn toàn mao quản dưới đất.
- D.
Bổ sung muối để duy trì độ mặn ổn định cho đất.
- A.
- Q 21.
Đặc điểm nào mô tả đúng đất xám bạc màu?
- A.
Tầng canh tác mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, chua và vi sinh vật hoạt động kém.
- B.
Tầng canh tác dày, giàu mùn và có độ pH ổn định.
- C.
Saturated nước với nồng độ muối trên 2,56%.
- D.
Có độ phì nhiêu cao và hàm lượng chất hữu cơ lớn.
- A.
- Q 22.
Nguyên nhân tự nhiên chủ yếu làm cho đất xám bạc màu hình thành ở vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du là gì?
- A.
Nước biển tràn vào tầng đất thấp.
- B.
Nước ngầm chứa muối dâng lên tầng đất mặt.
- C.
Chất hữu cơ bị phân giải trong điều kiện kị khí.
- D.
Địa hình dốc thoải khiến nước rửa trôi mạnh các chất dinh dưỡng.
- A.
- Q 23.
Tập quán canh tác nào có thể làm đất xám bạc màu mất cân đối và nghèo dinh dưỡng?
- A.
Luân canh nhiều loại cây và trồng xen cây họ Đậu.
- B.
Bón phân hữu cơ kết hợp bón vôi.
- C.
Trồng liên tục một loại cây, làm đất không đúng cách và bố trí thời vụ không hợp lý.
- D.
Sử dụng giống ngắn ngày thích hợp với điều kiện đất.
- A.
- Q 24.
Ở nước ta, đất xám bạc màu phân bố rộng rãi chủ yếu ở những khu vực nào?
- A.
Toàn bộ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- C.
Chỉ các đảo ven biển phía nam.
- D.
Các vùng trũng ven sông có nước ngầm mặn.
- A.
- Q 25.
Vì sao cần chú ý bón phân hữu cơ khi cải tạo đất xám bạc màu?
- A.
Phân hữu cơ vừa nâng cao độ phì nhiêu, vừa cung cấp dinh dưỡng và cải thiện đất.
- B.
Phân hữu cơ làm cho nồng độ muối trong đất tăng nhanh.
- C.
Phân hữu cơ thay thế hoàn toàn nhu cầu canh tác của cây trồng.
- D.
Phân hữu cơ làm tăng độ chua của đất nhanh nhất.
- A.
- Q 26.
Bón vôi cho đất xám bạc màu có tác dụng chính nào?
- A.
Tăng nồng độ muối hòa tan trong đất.
- B.
Làm cho đất mất hoàn toàn khả năng giữ nước.
- C.
Nâng cao độ pH và cải tạo tính chất vật lí của đất.
- D.
Ngăn hoàn toàn nước mặn thấm lên tầng đất mặt.
- A.
- Q 27.
Hệ thống canh tác nào phù hợp để cải tạo đất xám bạc màu?
- A.
Trồng liên tục lạc để khai thác triệt để năng suất cao của cây.
- B.
Bỏ hoàn toàn cây trồng ngắn ngày và chỉ trồng cây công nghiệp.
- C.
Chỉ tăng vụ trong cùng một loại cây và không thay đổi hệ thống canh tác.
- D.
Kết hợp công thức luân canh, tăng vụ, giống ngắn ngày phù hợp và trồng xen cây họ Đậu.
- A.
- Q 28.
Độ phì nhiêu của đất được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Khả năng đất chỉ cung cấp nước cho cây mà không cần các nguyên tố dinh dưỡng.
- B.
Khả năng đáp ứng nhu cầu của cây về dinh dưỡng, nước và điều kiện môi trường thuận lợi.
- C.
Tổng lượng phân bón được cung cấp cho đất trong một vụ.
- D.
Khả năng đất chống chịu được toàn bộ điều kiện bất lợi.
- A.
- Q 29.
Giá thể trồng cây là gì?
- A.
Vật liệu giữ nước, có độ thoáng tạo môi trường thuận lợi cho hạt nảy mầm và bộ rễ phát triển.
- B.
Loại phân hóa học được bón trực tiếp lên lá cây.
- C.
Công cụ dùng để tạo lỗ trên vỏ trái cây.
- D.
Chất phẩm chỉ dùng để pha thuốc trừ sâu.
- A.
- Q 30.
Các giá thể trồng cây được chia thành hai nhóm nào?
- A.
Giá thể giàu chất hữu cơ và giá thể giàu muối.
- B.
Giá thể tự nhiên và giá thể tổng hợp từ chất thải đô thị.
- C.
Giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng.
- D.
Giá thể chứa nước và giá thể không chứa nước.
- A.
- Q 31.
Lợi ích nào của việc sử dụng giá thể trồng cây được nêu đúng?
- A.
Giá thể luôn chứa sẵn đủ mọi nguyên tố dinh dưỡng trong nhiều năm.
- B.
Giá thể làm cho cây không cần chăm sóc trong thời gian dài.
- C.
Giá thể làm giảm độ thoáng của bộ rễ trong mọi trường hợp.
- D.
Giá thể giúp trồng cây dễ dàng, cây sinh trưởng tốt và tạo nông sản sạch, an toàn.
- A.
- Q 32.
Đặc điểm nào là ưu điểm của giá thể than bùn?
- A.
Có hàm lượng đạm, lân và kali cao nên không cần bổ sung dinh dưỡng.
- B.
Thường xốp, nhẹ, thoáng khí, giữ ẩm tốt và hạn chế rửa trôi dinh dưỡng.
- C.
Chứa nhiều tạp chất gây độc nên phải phơi thật lâu trước khi sử dụng.
- D.
Có độ bền cao và có thể tái sử dụng nhiều lần mà không phân hủy.
- A.
- Q 33.
Khi sử dụng giá thể than bùn, cần bổ sung chất nào cho cây?
- A.
Các chất dinh dưỡng thiết yếu.
- B.
Chất độc diệt nấm bệnh với liều lượng tối đa.
- C.
Muối biển để tăng sức chống chịu của cây.
- D.
Nước vôi với liều lượng lớn trong mọi trường hợp.
- A.
- Q 34.
Trong quy trình sản xuất giá thể than bùn, bước nào diễn ra sau khi phơi khô và nghiền nhỏ?
- A.
Nung ở nhiệt độ từ 800 đến 850 độ C.
- B.
Nặn vật liệu thành viên rồi nung ở nhiệt độ rất cao.
- C.
Phối trộn với vôi bột, chất phụ gia và chế phẩm vi sinh vật, sau đó ủ trong một thời gian.
- D.
Ngâm trong nước vôi trong nhiều ngày để loại chất độc hại.
- A.
- Q 35.
Ưu điểm nổi bật của giá thể mùn cưa trong quá trình sử dụng là gì?
- A.
Không bao giờ phân hủy nên có thể dùng vô thời hạn.
- B.
Chứa lượng dinh dưỡng cao nên không cần phối trộn vật liệu khác.
- C.
Có độ thoáng cao và giữ ẩm đều trong mọi điều kiện.
- D.
Phân hủy thành chất hữu cơ, làm đất tơi xốp, ổn định nhiệt và cung cấp dinh dưỡng.
- A.
- Q 36.
Bước xử lí đặc trưng trong sản xuất giá thể mùn cưa là gì?
- A.
Đốt trấu trong điều kiện kị khí.
- B.
Ủ mùn cưa với chế phẩm vi sinh vật.
- C.
Nung đá perlite ở nhiệt độ cao.
- D.
Ngâm vỏ dừa trong nước vôi để loại chất độc.
- A.
- Q 37.
Giá thể trấu hun có những ưu điểm nào?
- A.
Sạch, tơi xốp, giữ nước và giữ phân tốt; hàm lượng kali lớn, giúp cây cứng cáp.
- B.
Giàu đạm, lân và các nguyên tố vi lượng.
- C.
Hấp thụ nhiệt thấp nên thích hợp với cây trồng dưới nắng nóng.
- D.
Có độ bền cao và không thể phân hủy trong điều kiện trồng cây.
- A.
- Q 38.
Hạn chế của giá thể trấu hun là gì?
- A.
Chứa nhiều nấm bệnh và vi khuẩn gây hại.
- B.
Giữ nước kém và thoát nước quá nhanh.
- C.
Dinh dưỡng kém và hấp thụ nhiệt lớn, không phù hợp với cây trồng dưới nắng nóng.
- D.
Có độ pH rất thấp và chứa nhiều chất độc đối với rễ.
- A.
- Q 39.
Ưu điểm nào của giá thể xơ dừa được nêu trong nội dung?
- A.
Dinh dưỡng cao nên không cần bổ sung bất kỳ loại phân nào.
- B.
Nhẹ, tơi xốp, thoáng khí, giữ và duy trì độ ẩm tốt nhưng thoát nước nhanh.
- C.
Không bao giờ chứa chất gây nghẽn rễ.
- D.
Chịu nhiệt cao nên rất thích hợp với vùng nắng nóng.
- A.
- Q 40.
Quy trình xử lí vỏ dừa để sản xuất giá thể xơ dừa diễn ra theo trình tự nào?
- A.
Nung vỏ dừa, làm nhỏ, phối trộn vi sinh vật rồi đóng gói.
- B.
Ủ vỏ dừa với vi sinh vật, sau đó ngâm nước vôi và phơi khô.
- C.
Phơi khô, làm nhỏ, ngâm nước sạch rồi ngâm nước vôi để loại chất độc.
- D.
Thu gom, phơi khô, làm nhỏ, ngâm nước sạch và nước vôi, rồi phối trộn và ủ với vi sinh vật.
- A.
- Q 41.
Đặc điểm chung của các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên là gì?
- A.
Đều kết thúc bằng kiểm tra chất lượng, đóng gói và đưa phân phối.
- B.
Đều phải nung vật liệu ở nhiệt độ trên 1.000 độ C.
- C.
Đều sử dụng nước vôi với tỉ lệ cố định trong nhiều ngày.
- D.
Đều phải xay đá perlite thành các kích thước rất nhỏ.
- A.
- Q 42.
Đặc điểm nào của giá thể perlite là đúng?
- A.
Có độ bền cao, trung tính và có thể tái sử dụng nhiều lần.
- B.
Chứa nhiều chất hữu cơ và cung cấp dinh dưỡng tốt cho cây.
- C.
Màu trắng, xốp, nhẹ, thông thoáng tốt và giúp cân bằng nhiệt độ cho giá thể.
- D.
Chứa nhiều kali nên giúp cây cứng cáp và chống rét tốt.
- A.
- Q 43.
Quy trình sản xuất giá thể perlite gồm những bước chính nào?
- A.
Ủ với vi sinh vật, phơi khô, nghiền nhỏ và đóng gói.
- B.
Xay, nghiền nhỏ đá perlite, nung ở nhiệt độ từ 800 đến 850 độ C, rồi làm nguội và kiểm tra.
- C.
Đốt vỏ trấu kị khí, làm nguội rồi phối trộn với vi sinh vật.
- D.
Nặn đất sét thành viên rồi nung ở nhiệt độ từ 1.200 đến 1.300 độ C.
- A.
- Q 44.
Hạn chế của giá thể perlite là gì?
- A.
Chứa nhiều chất hữu cơ nên dễ bị nghẽn rễ.
- B.
Dinh dưỡng kém và hấp thụ nhiệt lớn.
- C.
Có chất tanin và lignin gây nghẽn quá trình hút nước và dinh dưỡng.
- D.
Một phần nhôm giải phóng ra có thể làm độ pH giảm.
- A.
- Q 45.
Đặc điểm nào là ưu điểm của giá thể gồm?
- A.
Xốp, nhẹ, thoáng khí, trung tính, sạch, bền và có thể tái sử dụng nhiều lần.
- B.
Giữ nước rất tốt và chứa sẵn nhiều chất dinh dưỡng.
- C.
Chứa nhiều chất hữu cơ nên cung cấp dinh dưỡng cho cây trong nhiều năm.
- D.
Có hàm lượng kali cao, giúp cây cứng cáp và chống rét tốt.
- A.
- Q 46.
Bước quyết định trong sản xuất giá thể gồm là gì?
- A.
Ủ nguyên liệu với chế phẩm vi sinh vật trong nhiều tuần.
- B.
Ngâm đất sét trong nước vôi để loại chất độc.
- C.
Nghiền, nặn thành viên rồi nung ở nhiệt độ từ 1.200 đến 1.300 độ C.
- D.
Xay đá perlite thành hạt rồi nung ở nhiệt độ từ 800 đến 850 độ C.
- A.
- Q 47.
Phân bón được định nghĩa và vai trò nào là chính xác?
- A.
Là vật liệu trồng cây có độ thoáng và khả năng giữ nước.
- B.
Là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng hoặc cải tạo đất, giúp tăng năng suất, chất lượng cây trồng.
- C.
Chỉ là chất cung cấp nước cho cây trồng.
- D.
Là vật liệu dùng để phủ giữ ẩm cho đất.
- A.
- Q 48.
Đặc điểm nào của phân bón hóa học được nêu đúng?
- A.
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng với tỉ lệ rất ổn định và hiệu quả chậm.
- B.
Thường có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp nhưng tác dụng làm đất tơi xốp.
- C.
Chứa vi sinh vật sống và chỉ thích hợp với một nhóm cây nhất định.
- D.
Tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, thường dễ hòa tan và cho hiệu quả nhanh, nhưng bón nhiều có thể làm đất chua.
- A.
- Q 49.
Đặc điểm nào của phân bón hữu cơ là đúng?
- A.
Chứa nhiều nguyên tố nhưng tỉ lệ không ổn định, hàm lượng thấp, hiệu quả chậm và có thể làm đất tơi xốp.
- B.
Chứa một họ vi sinh vật sống và có thời gian sử dụng ngắn.
- C.
Có tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, cây hấp thụ ngay sau khi bón.
- D.
Không có tác dụng cải tạo đất nếu bón liên tục nhiều năm.
- A.
- Q 50.
Đặc điểm nào làm nên sự khác biệt của phân bón vi sinh?
- A.
Chứa hàm lượng dinh dưỡng cao và cây sử dụng được ngay sau khi bón.
- B.
Chứa nhiều chất hữu cơ, tỉ lệ dinh dưỡng không ổn định và cần khoáng hóa.
- C.
Chứa vi sinh vật sống, mỗi loại thích hợp với cây hoặc nhóm cây nhất định và có thời gian sử dụng hạn chế.
- D.
Bón nhiều liên tục sẽ làm đất chua và gây hại hệ sinh vật đất.
- A.
Answers and explanations are in mode.