Kiểm tra chủ đề 1, Bài 1: Máy tính và xã hội tri thức
Exam info
- Subject
- Tin học – Bài 1: Máy tính và xã hội tri thức
- Exam type
- High school
- Questions
- 30
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Trong một bảng gồm điểm số của học sinh các môn học, cách phân loại nào sau đây là hợp lý nhất?
- A.
Các điểm số là dữ liệu đầu vào; kết luận về xu hướng học tập được rút ra từ chúng là thông tin.
- B.
Các điểm số là thông tin, còn kết luận về xu hướng học tập là dữ liệu.
- C.
Cả điểm số và kết luận đều chỉ là dữ liệu vì máy tính không có khả năng nhận thức.
- D.
Mọi dữ liệu trở thành thông tin ngay khi được nhập hoặc mã hóa trong máy tính.
- A.
- Q 2.
Người dùng nhập điểm vào máy tính, phần mềm tính điểm trung bình rồi hiển thị kết quả. Nhận định nào mô tả đúng vai trò của máy tính?
- A.
Máy tính tiếp nhận dữ liệu, xử lí để tạo kết quả mới và đưa kết quả cho người dùng; máy tính là công cụ hỗ trợ nhận thức chứ không tự nhận thức.
- B.
Máy tính tự hiểu ý nghĩa của điểm số và tự quyết định kết luận như một con người.
- C.
Máy tính chỉ tiếp nhận và lưu dữ liệu, không biến đổi dữ liệu trong quá trình hoạt động.
- D.
Máy tính chỉ có thể tiếp nhận dữ liệu từ thiết bị; dữ liệu do con người gõ từ bàn phím không được tính là dữ liệu.
- A.
- Q 3.
Vì sao máy tính có thể xử lí được nhiều loại nội dung khác nhau như văn bản, hình ảnh và âm thanh?
- A.
Khi được xử lí trong bộ nhớ, các loại nội dung đó đều được biểu diễn thành những dãy bit.
- B.
Văn bản, hình ảnh và âm thanh có cùng một ý nghĩa nên không cần được chuyển đổi.
- C.
Bộ xử lý trung tâm hiểu trực tiếp ý nghĩa của từng loại nội dung mà không cần dùng dãy bit.
- D.
Chỉ những nội dung đã được tải lên Internet mới có thể được máy tính xử lí.
- A.
- Q 4.
Phần mềm phân tích nhiệt độ trung bình của Trái Đất trong nhiều năm và cho biết Trái Đất đang nóng dần. Đâu là dữ liệu đầu vào và đâu là kết quả của quá trình xử lí?
- A.
Các giá trị nhiệt độ qua các năm là dữ liệu đầu vào; khuynh hướng Trái Đất nóng dần là kết quả được đưa ra.
- B.
Khuynh hướng nóng dần là dữ liệu đầu vào; các giá trị nhiệt độ qua các năm là kết quả.
- C.
Không cần dữ liệu nhiệt độ vì phần mềm có thể tự tạo ra khuynh hướng nóng dần.
- D.
Các giá trị nhiệt độ là kết quả, còn khuynh hướng nóng dần là dữ liệu được máy tính tiếp nhận.
- A.
- Q 5.
Nhóm phát biểu nào liệt kê đầy đủ các ưu điểm của thiết bị số được nêu trong bài?
- A.
Xử lí nhanh, chính xác và liên tục; lưu trữ dung lượng lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh; truyền tin tốc độ lớn; tự động hóa chính xác, ít chi phí và tiện lợi.
- B.
Xử lí nhanh nhưng phải ngắt quãng; lưu trữ dung lượng nhỏ; truyền tin chậm; tự động hóa không chính xác.
- C.
Có thể lưu trữ lượng lớn và truyền tin nhanh, nhưng không tìm kiếm nhanh và không thể làm việc liên tục.
- D.
Chỉ có ưu điểm truyền tin tốc độ lớn; các khả năng xử lí, lưu trữ và tự động hóa không được coi là ưu điểm.
- A.
- Q 6.
Một trường học số hóa toàn bộ thư viện và muốn tìm nhanh một đoạn sách từ hàng nghìn tệp. Lợi thế nào của thiết bị số được sử dụng trực tiếp nhất trong tình huống này?
- A.
Khả năng lưu trữ dung lượng lớn và tìm kiếm nhanh, dễ dàng trong kho tệp số.
- B.
Máy tính tự nhận thức nội dung sách và tự chọn những đoạn cần tìm.
- C.
Tốc độ truyền tin lớn giúp thư viện không cần lưu trữ tài liệu tại chỗ.
- D.
Tự động hóa giúp loại bỏ hoàn toàn con người khỏi việc nhập, kiểm tra và sử dụng tài liệu.
- A.
- Q 7.
So sánh gửi thư điện tử với gửi thư qua đường bưu điện, nhận xét nào phù hợp nhất?
- A.
Thư điện tử thường được gửi nhanh hơn, có chi phí gửi thấp hơn và dễ lưu giữ, sao chép hoặc tìm kiếm hơn.
- B.
Thư qua bưu điện thường nhanh hơn và không thể lưu giữ trong hệ thống số.
- C.
Thư điện tử không thể có bản sao vì mỗi lần gửi sẽ mất hoàn toàn dữ liệu ban đầu.
- D.
Cả hai hình thức gửi thư đều có tốc độ như nhau vì cùng truyền một loại thông tin.
- A.
- Q 8.
Việc đường cáp quang có tốc độ vài chục Mb/s, tương đương vài triệu kí tự mỗi giây, tạo ra ý nghĩa thực tế nào?
- A.
Có thể truyền lượng lớn dữ liệu, xem phim và tương tác trên mạng xã hội với độ trễ thấp.
- B.
Chỉ có thể truyền văn bản ngắn; hình ảnh và âm thanh không phù hợp với tốc độ này.
- C.
Máy tính sẽ tự hiểu nội dung mọi tệp được truyền chỉ vì tốc độ truyền tăng.
- D.
Dữ liệu chắc chắn không bao giờ bị sai lệch khi tốc độ truyền đủ lớn.
- A.
- Q 9.
Một trường học cần lưu 500 ảnh chụp, mỗi ảnh có dung lượng trung bình 2 MB. Tổng dung lượng gần nhất là bao nhiêu?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 10.
Một thư viện có khoảng 2.000 cuốn sách. Nếu mỗi cuốn sau khi số hóa có dung lượng khoảng 50 MB, cần khoảng bao nhiêu dung lượng để lưu trữ?
- A.
Khoảng 100 GB.
- B.
Khoảng 200 GB.
- C.
Khoảng 50 GB.
- D.
Khoảng 20 GB.
- A.
- Q 11.
Dựa vào bốn tệp ảnh có dung lượng lần lượt là 10.144 KB, 9.888 KB, 10.016 KB và 9.440 KB, một thẻ nhớ 16 GB có thể chứa tối đa khoảng bao nhiêu ảnh nếu dùng và ?
- A.
Khoảng 1.700 ảnh.
- B.
Khoảng 810 ảnh.
- C.
Khoảng 3.400 ảnh.
- D.
Khoảng 80 ảnh.
- A.
- Q 12.
Dùng các quy ước và , 50 MB và 256 GB tương ứng với những giá trị nào?
- A.
50 MB bằng 51.200 KB; 256 GB bằng 262.144 MB.
- B.
50 MB bằng 50 KB; 256 GB bằng 256 MB.
- C.
50 MB bằng 51.200 MB; 256 GB bằng 262.144 KB.
- D.
50 MB bằng 50.000 KB; 256 GB bằng 256.000 MB.
- A.
- Q 13.
Thông tin trên thẻ căn cước được in để đọc trực tiếp, đồng thời mã hóa trong QR và ghi vào chip nhớ. Lợi ích quan trọng nhất của việc lưu theo nhiều cách này là gì?
- A.
Tạo dữ liệu có thể được máy đọc và xử lí tự động, thuận tiện cho lưu trữ, tra cứu và kiểm tra.
- B.
Chỉ cần mã hóa là mọi dữ liệu trong chip tự động trở thành thông tin có ý nghĩa.
- C.
Làm cho thẻ không còn cần in thông tin và hoàn toàn không có yêu cầu bảo mật dữ liệu.
- D.
Bảo đảm tuyệt đối rằng không thể có bất kỳ sai sót hoặc gian lận nào.
- A.
- Q 14.
Nhận định nào mô tả đúng nhất vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi căn bản hoạt động chụp ảnh?
- A.
Thiết bị số hỗ trợ ghi nhận, lưu trữ, biên tập, sao chép, in và chia sẻ hình ảnh bằng dữ liệu số.
- B.
Thiết bị số chỉ dùng để hiển thị hình ảnh, không thể lưu hoặc biên tập ảnh.
- C.
Thiết bị số không làm thay đổi bản chất của hoạt động chụp ảnh vì mọi ảnh vẫn phải được in ra giấy.
- D.
Thiết bị số chỉ làm giảm giá của cuộn phim, còn không có khả năng lưu trữ nhiều ảnh.
- A.
- Q 15.
Một dãy bit có thể được xem là dữ liệu hay thông tin phụ thuộc vào điều gì?
- A.
Phụ thuộc vào ngữ cảnh và cách dữ liệu được diễn giải để tạo ra hiểu biết.
- B.
Chỉ cần là dãi bit thì nó tự động là thông tin, không cần xử lí hoặc diễn giải.
- C.
Dữ liệu và thông tin hoàn toàn không liên quan đến nhau nên không thể chuyển từ dữ liệu sang thông tin.
- D.
Thông tin và dữ liệu luôn là hai tên gọi khác nhau cho cùng một khái niệm.
- A.
- Q 16.
Ý nghĩa của bước “đưa ra kết quả” trong quá trình xử lí thông tin của máy tính là gì?
- A.
Làm cho kết quả được trình bày hoặc chuyển đến nơi có thể sử dụng.
- B.
Kết quả chỉ tồn tại trong bộ nhớ nên không cần đưa ra.
- C.
Máy tính phải xóa toàn bộ dữ liệu đầu vào sau khi xử lí.
- D.
Chỉ chuyển dữ liệu đầu vào cho một máy tính khác mà không tạo kết quả mới.
- A.
- Q 17.
Nhận định nào vừa phản ánh đúng ưu điểm lưu trữ của thiết bị số vừa tránh được cách hiểu quá mức?
- A.
Thiết bị số có thể lưu dung lượng lớn với giá thành rẻ và tìm kiếm nhanh, nhưng dung lượng vẫn có giới hạn.
- B.
Thiết bị số có thể lưu trữ vô hạn dữ liệu nên không bao giờ cần xóa tệp.
- C.
Tốc độ truyền tin cao đồng nghĩa với việc không cần có bộ nhớ lưu trữ.
- D.
Dữ liệu chỉ cần được lưu là đã có ý nghĩa, không cần xử lí hoặc diễn giải.
- A.
- Q 18.
Từ việc truyền tin bằng telex chỉ đạt khoảng 60 từ mỗi phút đến đường cáp quang có tốc độ vài chức Mb/s, có thể rút ra nhận định nào?
- A.
Công nghệ truyền thông số đã làm tăng mạnh tốc độ và độ tin cậy, mở ra nhiều dịch vụ có yêu cầu truyền lượng lớn.
- B.
Telex hiện đại vốn đã truyền được hình ảnh và video theo thời gian thực.
- C.
Cáp quang có tốc độ thấp hơn telex nhưng tiện lợi hơn khi lưu trữ dữ liệu.
- D.
Do tốc độ tăng nên độ tin cậy của việc truyền tin bị giảm đi rõ rệt.
- A.
- Q 19.
Định nghĩa nào phù hợp nhất với khái niệm “tin học” trong bài?
- A.
Khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá trình xử lí thông tin tự động bằng phương tiện kĩ thuật, chủ yếu bằng máy tính.
- B.
Chỉ là việc sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản và sử dụng phần mềm văn phòng.
- C.
Chỉ là kỹ thuật chế tạo, sửa chữa và bảo trì phần cứng máy tính.
- D.
Chỉ là khoa học nghiên cứu quá trình nhận thức của con người.
- A.
- Q 20.
Một trường học muốn số hóa hồ sơ, tìm kiếm nhanh, chia sẻ với trường khác và tự động tạo báo cáo hằng tháng. Nhận định tổng hợp nào đúng nhất?
- A.
Thiết bị số hỗ trợ toàn bộ chuỗi lưu trữ, xử lí, truyền tin và tự động hóa, trong khi con người vẫn diễn giải kết quả và đưa ra quyết định.
- B.
Chỉ cần tốc độ truyền tin là đủ để máy tính tự hiểu hồ sơ và tự quyết định mọi báo cáo.
- C.
Lưu tệp vào máy tính đồng nghĩa với việc đã tự động tạo ra mọi thông tin cần thiết.
- D.
Thiết bị số loại bỏ hoàn toàn nhu cầu kiểm tra dữ liệu trước khi chia sẻ hoặc sử dụng.
- A.
- Q 21.
Thiết bị số có thể xử lí thông tin nhanh, chính xác và làm việc liên tục.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 22.
Vì máy tính không tự nhận thức, mọi dãy bit đều chỉ là dữ liệu và không thể trở thành thông tin.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 23.
Một tệp ảnh được lấy từ máy quét là dữ liệu được thiết bị cung cấp ở bước tiếp nhận.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 24.
Dữ liệu điểm học sinh trở thành thông tin khi được xử lí và diễn giải trong một bối cảnh cụ thể.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 25.
Thư viện có 2.000 cuốn sách, mỗi cuốn khoảng 50 MB, có thể lưu toàn bộ số sách đã số hóa trong thẻ nhớ 256 GB.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
Với dung lượng trung bình của bốn ảnh trong bảng, thẻ nhớ 16 GB có thể chứa khoảng 1.700 ảnh nếu quy đổi theo hệ số 1.024.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 27.
Gửi thư điện tử luôn có chi phí cao hơn gửi thư qua đường bưu điện.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 28.
Mã QR và chip giúp thông tin trên thẻ căn cước được máy đọc và xử lí tự động, giảm việc nhập lại thủ công.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 29.
Tốc độ truyền dữ liệu cao hơn không tự động bảo đảm dữ liệu không có lỗi và không làm máy tính tự hiểu nội dung.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 30.
Vì mọi dữ liệu đều được biểu diễn bằng dãy bit, máy tính có thể tự hiểu ý nghĩa của chúng giống con người.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.