Kiểm tra Chương 1–2: Thống kê học và Điều tra thống kê
Exam info
- Subject
- Thống kê học và điều tra thống kê
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo nội dung chương, nhiệm vụ trung tâm của Thống kê học là gì?
- A.
Thu thập, xử lý và phân tích số liệu của các hiện tượng số lớn để nhận thức bản chất và quy luật của chúng.
- B.
Chỉ mô tả đặc điểm của từng cá thể mà không nghiên cứu hiện tượng số lớn.
- C.
Chủ yếu lưu trữ và trình bày tài liệu đã có mà không xử lý, phân tích số liệu.
- D.
Chứng minh mọi hiện tượng đều tuân theo một quy luật bất biến không phụ thuộc thời gian và địa điểm.
- A.
- Q 2.
Mối liên hệ giữa mặt lượng và mặt chất của hiện tượng được hiểu đúng như thế nào?
- A.
Các số liệu về quy mô, kết cấu và quan hệ so sánh giúp phản ánh bản chất, quy luật của hiện tượng; khi mặt lượng tích lũy đủ lớn, mặt chất có thể thay đổi.
- B.
Mặt chất tồn tại độc lập hoàn toàn với mặt lượng nên có thể nghiên cứu bản chất mà không cần số liệu.
- C.
Mặt lượng chỉ có ý nghĩa khi định danh đối tượng, còn mặt chất không cần được xác định.
- D.
Chỉ cần sử dụng các số tuyệt đối là đã đủ để nhận thức đầy đủ mặt chất của hiện tượng.
- A.
- Q 3.
Vì sao Thống kê thường nghiên cứu số lớn các hiện tượng kinh tế – xã hội?
- A.
Khi nghiên cứu số lớn, các yếu tố ngẫu nhiên có xu hướng bù trừ và triệt tiêu lẫn nhau, giúp bộc lộ bản chất của hiện tượng.
- B.
Chỉ cần số lượng lớn là mọi cá thể trong tổng thể sẽ có đặc điểm hoàn toàn giống nhau.
- C.
Số liệu thu thập từ số lớn hiện tượng có thể được sử dụng để thay thế hoàn toàn việc nghiên cứu hiện tượng cá biệt.
- D.
Nghiên cứu số lớn không cần sử dụng các phương pháp xử lý và phân tích thống kê.
- A.
- Q 4.
Khi đánh giá cùng một hiện tượng ở các thời điểm hoặc địa điểm khác nhau, cần áp dụng cách tiếp cận nào?
- A.
Xem xét hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể vì biểu hiện và tiêu chí đánh giá có thể thay đổi theo thời gian, không gian.
- B.
Sử dụng một kết luận cố định cho mọi thời điểm và địa điểm vì bản chất hiện tượng không thay đổi.
- C.
Bỏ qua bối cảnh lịch sử vì bối cảnh chỉ là thông tin phụ, không ảnh hưởng đến kết luận thống kê.
- D.
Chỉ so sánh các số liệu của cùng một thời điểm, không cần quan tâm đến địa điểm.
- A.
- Q 5.
Trong một lớp học gồm 40 sinh viên cùng theo học một môn, tập hợp 40 sinh viên được xem là tổng thể thống kê. Đơn vị tổng thể trong trường hợp này là gì?
- A.
Mỗi sinh viên.
- B.
Môn học đang được theo học.
- C.
Lớp học.
- D.
Điểm số của mỗi sinh viên.
- A.
- Q 6.
Một nghiên cứu tập trung vào nhân viên của một chi nhánh trong khi tổng thể chung là toàn bộ nhân viên của công ty. Nhóm nhân viên của chi nhánh được xếp vào loại tổng thể nào?
- A.
Tổng thể bộ phận.
- B.
Tổng thể bộc lờ.
- C.
Tổng thể đồng chất.
- D.
Tổng thể chung.
- A.
- Q 7.
Tiêu thức thống kê được hiểu chính xác là gì?
- A.
Khái niệm dùng để chỉ đặc điểm hoặc đặc tính của đơn vị tổng thể.
- B.
Trị số phản ánh đặc điểm của tổng thể tại một thời điểm và địa điểm cụ thể.
- C.
Tập hợp các đơn vị cá biệt có chung một đặc điểm nào đó.
- D.
Phương án khoa học dùng để tổ chức việc thu thập tài liệu ban đầu.
- A.
- Q 8.
Tiêu thức nào dưới đây thuộc tiêu thức số lượng, còn gọi là lượng biến?
- A.
Tuổi của cán bộ.
- B.
Ngành nghề của cán bộ.
- C.
Giới tính của cán bộ.
- D.
Tỉnh hoặc thành phố nơi cán bộ làm việc.
- A.
- Q 9.
Đặc điểm nào xác định một tiêu thức thay phiến?
- A.
Tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể.
- B.
Tiêu thức chỉ có thể biểu hiện bằng các con số khác nhau.
- C.
Tiêu thức tác động lên một kết quả để tạo ra kết quả đó.
- D.
Tiêu thức chỉ định thời điểm hoặc khoảng thời gian nghiên cứu.
- A.
- Q 10.
Trong cặp nào, tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả được xếp đúng?
- A.
Năng suất lao động – nguyên nhân; tổng sản lượng – kết quả.
- B.
Tổng sản lượng – nguyên nhân; năng suất lao động – kết quả.
- C.
Năng suất lao động và tổng sản lượng đều là tiêu thức nguyên nhân.
- D.
Năng suất lao động và tổng sản lượng đều là tiêu thức kết quả.
- A.
- Q 11.
Cặp phân loại nào thể hiện đúng tiêu thức thời gian và tiêu thức không gian?
- A.
Quý IV/2025 là tiêu thức thời gian; tỉnh Nghệ An là tiêu thức không gian.
- B.
Tuổi của người tham gia là tiêu thức thời gian; ngành nghề là tiêu thức không gian.
- C.
Năng suất là tiêu thức thời gian; sản lượng là tiêu thức không gian.
- D.
Tổng thể đồng chất là tiêu thức thời gian; tổng thể không đồng chất là tiêu thức không gian.
- A.
- Q 12.
Chỉ tiêu thống kê khác tiêu thức thống kê ở điểm nào?
- A.
Chỉ tiêu thống kê là trị số phản ánh đặc điểm, tính chất của tổng thể trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
- B.
Chỉ tiêu thống kê chỉ là khái niệm mô tả đặc tính và không có giá trị bằng số.
- C.
Chỉ tiêu thống kê là toàn bộ tập hợp các đơn vị cá biệt thuộc tổng thể.
- D.
Chỉ tiêu thống kê là kế hoạch thu thập và ghi chép tài liệu ban đầu.
- A.
- Q 13.
Theo nội dung phản ánh, chỉ tiêu “Thu nhập bình quân của nhân viên” thuộc loại chỉ tiêu nào?
- A.
Chỉ tiêu chất lượng.
- B.
Chỉ tiêu khối lượng.
- C.
Chỉ tiêu hiện vật.
- D.
Chỉ tiêu thời kỳ.
- A.
- Q 14.
Hãy ghép mỗi tình huống với loại chỉ tiêu thời gian tương ứng.
- A.
Số dân tại ngày 01/01/2025 là chỉ tiêu thời điểm; sản lượng được tạo ra trong năm 2025 là chỉ tiêu thời kỳ.
- B.
Số dân tại ngày 01/01/2025 là chỉ tiêu thời kỳ; sản lượng trong năm 2025 là chỉ tiêu thời điểm.
- C.
Số dân tại ngày 01/01/2025 và sản lượng trong năm 2025 đều là chỉ tiêu thời điểm.
- D.
Số dân tại ngày 01/01/2025 và sản lượng trong năm 2025 đều là chỉ tiêu thời kỳ.
- A.
- Q 15.
Cặp nào phân loại đúng các chỉ tiêu theo tính chất biểu hiện?
- A.
Tổng số sinh viên là chỉ tiêu tuyệt đối; tỷ lệ tăng dân số là chỉ tiêu tương đối.
- B.
Tổng số sinh viên là chỉ tiêu tương đối; tỷ lệ tăng dân số là chỉ tiêu tuyệt đối.
- C.
Tổng số sinh viên và tỷ lệ tăng dân số đều là chỉ tiêu tuyệt đối.
- D.
Tổng số sinh viên và tỷ lệ tăng dân số đều là chỉ tiêu tương đối.
- A.
- Q 16.
Cặp nào phân loại đúng chỉ tiêu thống kê theo hình thức biểu hiện?
- A.
Khối lượng hàng hóa tính bằng kg là chỉ tiêu hiện vật; doanh thu bán hàng tính bằng đồng là chỉ tiêu giá trị.
- B.
Khối lượng hàng hóa tính bằng kg là chỉ tiêu giá trị; doanh thu bán hàng tính bằng đồng là chỉ tiêu hiện vật.
- C.
Khối lượng hàng hóa và doanh thu bán hàng đều là chỉ tiêu hiện vật.
- D.
Khối lượng hàng hóa và doanh thu bán hàng đều là chỉ tiêu giá trị.
- A.
- Q 17.
Bộ dữ liệu nào dưới đây là dữ liệu định lượng?
- A.
Doanh thu của các tháng gồm các giá trị 120 triệu đồng, 135 triệu đồng và 128 triệu đồng.
- B.
Các nhãn sản phẩm gồm bánh mì, nước và sữa.
- C.
Giới tính của người lao động gồm nam và nữ.
- D.
Tên các tỉnh tham gia khảo sát.
- A.
- Q 18.
Câu nào mô tả đúng bản chất của điều tra thống kê?
- A.
Tổ chức khoa học và theo một kế hoạch thống nhất để thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian, địa điểm cụ thể.
- B.
Chỉ tổng hợp những số liệu đã có sẵn mà không cần thu thập tài liệu ban đầu.
- C.
Tiến hành tùy ý, không cần kế hoạch hoặc phương án thống nhất.
- D.
Chỉ dành cho các hiện tượng số lớn và không thể sử dụng để nghiên cứu hiện tượng cá biệt.
- A.
- Q 19.
Một cuộc điều tra đã thu thập đầy đủ câu trả lời theo phiếu và không bỏ sót đơn vị, nhưng số liệu lại không phản ánh đúng tình hình khách quan. Yêu cầu nào của điều tra thống kê đã bị vi phạm?
- A.
Tính chính xác.
- B.
Tính đầy đủ.
- C.
Tính kịp thời.
- D.
Tính thống nhất về nội dung, phương pháp và kế hoạch.
- A.
- Q 20.
Một chương trình thu thập dữ liệu đều đặn mỗi quý về giá bán của một nhóm cửa hàng được chọn khoa học từ tổng thể chung, đồng thời dùng kết quả để suy rộng cho toàn tổng thể. Cuộc điều tra này được phân loại thuộc phương án nào?
- A.
Điều tra thường xuyên, không toàn bộ theo phương pháp chọn mẫu.
- B.
Điều tra thường xuyên, điều tra toàn bộ.
- C.
Điều tra không thường xuyên, điều tra chọn mẫu.
- D.
Điều tra không thường xuyên, điều tra trọng điểm.
- A.
Answers and explanations are in mode.