Vận tải container University

Kiểm tra Chương 2: Các loại container và thông số kỹ thuật

20 questions
40 min
Answer key

Exam info

Subject
Vận tải container
Exam type
University
Questions
20
Duration
40 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Loại container nào phù hợp nhất để vận chuyển hàng bách hóa đóng trong thùng, bao, kiện hoặc pallet?

    • A.

      Dry Container

    • B.

      Open Top Container

    • C.

      Reefer Container

    • D.

      Flat Rack Container

  2. Q 2.

    Một lô hàng có chiều cao vượt giới hạn container thông thường và cần được bốc dỡ bằng cẩu từ phía trên. Nên chọn loại container nào?

    • A.

      Tank Container

    • B.

      Open Top Container

    • C.

      Tunnel Container

    • D.

      Dry Bulk Container

  3. Q 3.

    Hàng thực phẩm cần duy trì nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển nên sử dụng loại container nào?

    • A.

      Ventilated Container

    • B.

      Reefer Container

    • C.

      Open Side Container

    • D.

      Half-height Container

  4. Q 4.

    Đặc điểm nào phù hợp nhất với Flat Rack Container?

    • A.

      Có mái kín và dùng để chở hàng lỏng

    • B.

      Không có mái, có thể không có vách bên, dùng cho máy móc hoặc hàng quá khổ

    • C.

      Có cửa ở cả hai đầu để đi xuyên qua container

    • D.

      Có hệ thống làm lạnh hoặc gia nhiệt

  5. Q 5.

    Loại container nào thường được dùng để vận chuyển hóa chất lỏng hoặc chất lỏng thực phẩm?

    • A.

      Platform Container

    • B.

      Tank Container

    • C.

      Dry Container

    • D.

      Ventilated Container

  6. Q 6.

    Container dạng sàn thường được chọn cho trường hợp nào?

    • A.

      Hàng nặng hoặc quá khổ

    • B.

      Hàng lỏng cần giữ nhiệt độ thấp

    • C.

      Hàng rời khô

    • D.

      Hàng cần bốc dỡ nhanh từ một mặt hông

  7. Q 7.

    Open Side Container khác Dry Container ở điểm nào?

    • A.

      Open Side có một mặt hông mở để xếp dỡ thuận tiện

    • B.

      Open Side chỉ dùng để chở hàng lỏng

    • C.

      Open Side luôn có chiều cao thấp hơn Dry Container

    • D.

      Open Side không có sàn chịu lực

  8. Q 8.

    Theo bảng kích thước được cung cấp, kích thước của 20' Dry Container là khoảng bao nhiêu?

    • A.

      5,90 × 2,34 × 2,39 m

    • B.

      12,03 × 2,34 × 2,39 m

    • C.

      12,03 × 2,34 × 2,71 m

    • D.

      6,06 × 2,44 × 2,59 m

  9. Q 9.

    Container 40' High Cube có chiều cao lớn hơn container 40' tiêu chuẩn nhằm mục đích chính là gì?

    • A.

      Tăng không gian chứa hàng

    • B.

      Làm thay đổi chức năng thành Tank Container

    • C.

      Cho phép container tự điều nhiệt

    • D.

      Giảm trọng lượng vỏ container

  10. Q 10.

    Cặp kích thước nào lần lượt là của 40' Dry và 40' High Cube theo bảng trong tài liệu?

    • A.

      12,03 × 2,34 × 2,39 m; 12,03 × 2,34 × 2,71 m

    • B.

      5,90 × 2,34 × 2,39 m; 12,03 × 2,34 × 2,71 m

    • C.

      12,03 × 2,34 × 2,39 m; 12,03 × 2,34 × 2,39 m

    • D.

      12,03 × 2,34 × 2,71 m; 12,03 × 2,34 × 2,39 m

  11. Q 11.

    Tare Weight của một container được hiểu là gì?

    • A.

      Tổng trọng lượng tối đa của container và hàng hóa

    • B.

      Trọng lượng của vỏ container rỗng

    • C.

      Trọng lượng hàng hóa tối đa có thể chứa

    • D.

      Trọng lượng hàng đang được vận chuyển

  12. Q 12.

    Payload của container là gì?

    • A.

      Trọng lượng vỏ container rỗng

    • B.

      Tổng trọng lượng lớn nhất của container kể cả hàng hóa

    • C.

      Trọng lượng hàng hóa tối đa có thể chứa

    • D.

      Số kiểm tra ở cuối mã nhận dạng container

  13. Q 13.

    Maximum Gross Weight của container thể hiện điều gì?

    • A.

      Tổng trọng lượng tối đa của container và hàng hóa

    • B.

      Trọng lượng hàng hóa tối đa có thể chứa

    • C.

      Trọng lượng vỏ container rỗng

    • D.

      Dung tích chứa hàng theo thể tích

  14. Q 14.

    Khi xác định tổng trọng lượng hàng hóa và container để kiểm tra giới hạn vận tải, cần kết hợp những thông số nào?

    • A.

      Tare Weight và Payload

    • B.

      Chỉ số Serial và Check Digit

    • C.

      Chỉ mã kích thước và mã nhóm container

    • D.

      Chỉ chiều dài và chiều cao container

  15. Q 15.

    Mã nhận dạng container theo ISO 6346 có cấu trúc tổng quát nào?

    • A.

      3 chữ cái, 6 chữ số sê-ri và 1 số kiểm tra

    • B.

      4 chữ cái, 6 chữ số sê-ri và 1 chữ số kiểm tra

    • C.

      4 chữ số, 6 chữ cái và 1 số kiểm tra

    • D.

      4 chữ cái, 5 chữ số sê-ri và 2 chữ số kiểm tra

  16. Q 16.

    Trong mã container theo ISO 6346, ký tự thứ tư có ý nghĩa nào khi được ghi là chữ cái “U”?

    • A.

      Thiết bị tháo rời liên quan đến container

    • B.

      Rơ-moóc hoặc khung gầm

    • C.

      Container chở hàng

    • D.

      Container chuyên chở hàng rời khô

  17. Q 17.

    Khi tính Check Digit theo ISO 6346, bước nào diễn ra sau khi đã chuyển chữ cái thành giá trị số?

    • A.

      Nhân từng giá trị với hệ số theo vị trí, bắt đầu từ 0 ở ngoài cùng bên trái, rồi cộng các kết quả

    • B.

      Cộng trực tiếp tất cả giá trị số của mã rồi lấy số dư khi chia cho 10

    • C.

      Đổi toàn bộ chữ số sê-ri thành số kiểm tra rồi kết thúc

    • D.

      Chia riêng từng giá trị cho 11 và chọn giá trị có số dư lớn nhất

  18. Q 18.

    Nếu số dư thu được khi chia tổng tính Check Digit cho 11 là 10, ký tự kiểm tra phải được ghi như thế nào?

    • A.

      Ghi chữ số 0

    • B.

      Ghi chữ số 1

    • C.

      Ghi chữ X

    • D.

      Bỏ chữ số kiểm tra

  19. Q 19.

    Trong mã kích thước và loại container, chữ số đầu tiên của mã “22G1” cho biết điều gì?

    • A.

      Container dài 20 feet

    • B.

      Container dài 40 feet

    • C.

      Container chuyên chở hàng lỏng

    • D.

      Container có chiều cao 9 feet 6 inch

  20. Q 20.

    Ý nghĩa của nhóm ký hiệu “R” trong mã loại container là gì?

    • A.

      General Purpose

    • B.

      Refrigerated

    • C.

      Open Top

    • D.

      Tank

Answers and explanations are in mode.