Kế toán hợp nhất kinh doanh University

Kiểm tra Chương 3: Kế toán hợp nhất kinh doanh sau ngày mua theo IFRS 3

18 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Kế toán hợp nhất kinh doanh
Exam type
University
Questions
18
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (18)

  1. Q 1.

    Mục đích chính của việc loại trừ khoản đầu tư vào công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

    • A.

      Đưa giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào báo cáo tài chính hợp nhất.

    • B.

      Ghi nhận toàn bộ lợi nhuận trước ngày mua của công ty con vào vốn chủ sở hữu hợp nhất.

    • C.

      Ghi nhận mọi khoản chi tiêu của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày mua trong tất cả các kỳ sau.

    • D.

      Chuyển toàn bộ nợ phải trả của công ty con sang báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

  2. Q 2.

    Khi công ty mẹ mua 100% công ty con, bút toán loại trừ khoản đầu tư thường làm thay đổi những khoản nào của vốn chủ sở hữu công ty con?

    • A.

      Vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại trước ngày mua.

    • B.

      Toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con.

    • C.

      Chỉ nợ phải trả của công ty con.

    • D.

      Không có khoản vốn chủ sở hữu nào của công ty con bị thay đổi.

  3. Q 3.

    Tại ngày mua, công ty con có một tài sản vô hình chưa ghi nhận có giá trị hợp lý 50 triệu đồng và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tác động thuế đi kèm khi điều chỉnh tài sản vô hình này là gì?

    • A.

      Ghi nhận thuế hoãn lại tài sản 10 triệu đồng.

    • B.

      Ghi nhận thuế hoãn lại phải trả 10 triệu đồng.

    • C.

      Ghi nhận thuế hoãn lại phải trả 50 triệu đồng.

    • D.

      Không ghi nhận tác động thuế vì tài sản vô hình chưa được ghi nhận trước ngày mua.

  4. Q 4.

    Sau ngày mua, khoản phân bổ chi phí hoặc khấu hao của tài sản xác định được trong báo cáo tài chính hợp nhất được xác định chủ yếu dựa trên đâu?

    • A.

      Giá trị hợp lý của tài sản tại ngày mua và thời gian sử dụng hoặc thanh lý sau ngày mua.

    • B.

      Giá trị ghi sổ trên báo cáo tài chính riêng của công ty con tại ngày mua.

    • C.

      Giá trị thị trường của tài sản tại cuối mỗi kỳ báo cáo.

    • D.

      Nguyên giá lịch sử của tài sản trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

  5. Q 5.

    Trong ví dụ về công ty S, tài sản cho thuê có giá trị ghi sổ 4.000.000 đồng, giá trị hợp lý 5.000.000 đồng và thời gian sử dụng còn lại 20 năm. Nếu áp dụng phương pháp đường thẳng, khoản khấu hao bổ sung trong báo cáo hợp nhất là bao nhiêu?

    • A.

      50.000 đồng.

    • B.

      200.000 đồng.

    • C.

      250.000 đồng.

    • D.

      1.000.000 đồng.

  6. Q 6.

    Nếu một nợ tiềm tàng đã được ghi nhận trong bút toán điều chỉnh tại ngày mua, sau đó công ty con ghi nhận dự phòng cho khoản lỗ trên báo cáo tài chính riêng, báo cáo hợp nhất cần xử lý thế nào?

    • A.

      Ghi nhận thêm một khoản nợ tiềm tàng tương đương.

    • B.

      Hoàn nhập khoản dự phòng đã ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng của công ty con.

    • C.

      Không cần bút toán nào vì hai báo cáo được trình bày độc lập.

    • D.

      Ghi giảm lợi thế thương mại trực tiếp bằng toàn bộ giá trị dự phòng.

  7. Q 7.

    Theo IFRS 3, lợi ích cổ đông không kiểm soát có quyền hưởng phần lợi nhuận giữ lại của công ty con kể từ thời điểm nào?

    • A.

      Từ ngày công ty con được thành lập.

    • B.

      Từ thời điểm hợp nhất kinh doanh.

    • C.

      Chỉ từ ngày công ty con công bố báo cáo tài chính sau ngày mua.

    • D.

      Từ ngày bên mua thanh toán toàn bộ giá phí hợp nhất kinh doanh.

  8. Q 8.

    Khi NCI được đo lường theo giá trị hợp lý tại ngày mua, giá trị NCI gồm ba thành phần nào?

    • A.

      Phần lợi ích trong giá trị ghi sổ tài sản thuần, phần lợi ích trong chênh lệch giá trị hợp lý và lợi thế thương mại của NCI.

    • B.

      Chỉ phần lợi ích trong giá trị ghi sổ tài sản thuần.

    • C.

      Chỉ giá trị hợp lý thị trường của cổ phiếu của công ty con.

    • D.

      Giá phí hợp nhất kinh doanh và nợ phải trả của công ty con.

  9. Q 9.

    Khi NCI được đo lường theo tỷ lệ phần trăm của tài sản thuần xác định được tại ngày mua, số dư NCI ban đầu có đặc điểm nào?

    • A.

      Chỉ gồm phần lợi ích trong giá trị ghi sổ tài sản thuần và phần lợi ích trong chênh lệch giá trị hợp lý.

    • B.

      Chỉ gồm giá trị hợp lý của cổ phiếu NCI tại ngày mua.

    • C.

      Bao gồm ba thành phần như phương pháp đo lường theo giá trị hợp lý.

    • D.

      Không bao gồm phần lợi ích trong chênh lệch giá trị hợp lý.

  10. Q 10.

    Công ty M mua 80% công ty C với giá 4.050 triệu đồng. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuần xác định được bằng giá trị ghi sổ là 5.000 triệu đồng và giá trị hợp lý của NCI là 1.010 triệu đồng, lợi thế thương mại hợp nhất tại ngày mua là bao nhiêu?

    • A.

      60 triệu đồng.

    • B.

      950 triệu đồng.

    • C.

      1.060 triệu đồng.

    • D.

      0 đồng.

  11. Q 11.

    Trong ví dụ NCI nắm 10% công ty con A, giá trị hợp lý của NCI là 25.000 đồng, giá trị ghi sổ vốn chủ sở hữu là 160.000 đồng và có tài sản vô hình chưa ghi nhận giá trị hợp lý 40.000 đồng với thuế suất 20%. Lợi thế thương mại của NCI là bao nhiêu?

    • A.

      5.800 đồng.

    • B.

      19.200 đồng.

    • C.

      16.000 đồng.

    • D.

      25.000 đồng.

  12. Q 12.

    Khi phân bổ lợi nhuận sau thuế trong kỳ cho NCI, bút toán điều chỉnh hợp nhất thường có hình thức nào?

    • A.

      Nợ lợi nhuận phân bổ cho NCI và có lợi ích không kiểm soát.

    • B.

      Nợ lợi nhuận giữ lại và có lợi ích không kiểm soát.

    • C.

      Nợ chi phí lợi ích không kiểm soát và có lợi nhuận giữ lại.

    • D.

      Không có bút toán nào vì lợi nhuận của công ty con chỉ thuộc về công ty mẹ.

  13. Q 13.

    Khi công ty con công bố cổ tức, ảnh hưởng của khoản cổ tức đó đối với báo cáo tài chính hợp nhất được xử lý như thế nào?

    • A.

      Tiếp tục ghi nhận toàn bộ cổ tức là doanh thu của công ty mẹ.

    • B.

      Ghi giảm lợi nhuận hợp nhất và không ảnh hưởng đến số dư NCI.

    • C.

      Hoàn nhập ảnh hưởng của cổ tức đến lợi nhuận, đồng thời ghi giảm số dư NCI tương ứng.

    • D.

      Ghi nhận cổ tức như một khoản nợ phải trả của tập đoàn.

  14. Q 14.

    Theo IAS 36, giá trị có thể thu hồi của một đơn vị tạo tiền được xác định là gì?

    • A.

      Giá trị ghi sổ của đơn vị tạo tiền.

    • B.

      Giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý trừ chi phí bán và giá trị sử dụng.

    • C.

      Giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý trừ chi phí bán và giá trị sử dụng.

    • D.

      Chỉ giá trị sử dụng vì giá trị hợp lý trừ chi phí bán luôn bằng không.

  15. Q 15.

    Nếu giá trị ghi sổ của đơn vị tạo tiền vượt quá giá trị có thể thu hồi, khoản lỗ suy giảm được phân bổ như thế nào?

    • A.

      Trước tiên cho lợi thế thương mại, sau đó phần còn lại cho các tài sản khác theo tỷ lệ giá trị ghi sổ.

    • B.

      Trước tiên cho các tài sản khác, sau đó phần còn lại cho lợi thế thương mại.

    • C.

      Toàn bộ lỗ chỉ được ghi vào chi phí của kỳ mà không giảm tài sản.

    • D.

      Chỉ giảm lợi thế thương mại nếu tổng lỗ không vượt quá giá trị lợi thế thương mại.

  16. Q 16.

    Khi NCI được đo lường theo phương pháp tỷ lệ và lợi thế thương mại của NCI không được ghi nhận, khoản lỗ suy giảm lợi thế thương mại trong CGU thường được phân bổ như thế nào?

    • A.

      Chỉ do công ty mẹ gánh chịu.

    • B.

      Được phân bổ giữa công ty mẹ và NCI theo cùng cơ sở với phân bổ lợi nhuận.

    • C.

      Toàn bộ được phân bổ cho NCI.

    • D.

      Không phân bổ và được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận hợp nhất.

  17. Q 17.

    Sau khi đã ghi nhận khoản suy giảm giá trị lợi thế thương mại, có được hoàn nhập khoản suy giảm này trong các kỳ sau không?

    • A.

      Không được hoàn nhập trừ khi lợi thế thương mại được bán.

    • B.

      Được hoàn nhập nếu giá trị có thể thu hồi tăng lên trong kỳ sau.

    • C.

      Được hoàn nhập nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị sử dụng.

    • D.

      Không được hoàn nhập trong bất kỳ trường hợp nào.

  18. Q 18.

    Một đơn vị tạo tiền có giá trị ghi sổ 7 triệu đồng và giá trị có thể thu hồi 5,5 triệu đồng. Lợi thế thương mại được ghi nhận trong đơn vị tạo tiền là 1,5 triệu đồng. Khoản lỗ suy giảm phân bổ cho lợi thế thương mại là bao nhiêu?

    • A.

      1,5 triệu đồng.

    • B.

      0,5 triệu đồng.

    • C.

      2,5 triệu đồng.

    • D.

      5,5 triệu đồng.

Answers and explanations are in mode.