Kiểm tra Chương 3: Thặng dư và sự can thiệp của chính sách chính phủ

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế vi mô - Chính sách chính phủ
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Thặng dư tổng của thị trường được xác định bằng cách nào?

    • A.

      Tổng giá trị người mua sẵn sàng trả trừ tổng chi phí của người bán.

    • B.

      Tổng lượng người mua trừ tổng lượng người bán.

    • C.

      Giá cân bằng nhân với sản lượng cân bằng.

    • D.

      Tổng thuế mà chính phủ thu được từ thị trường.

  2. Q 2.

    Theo bảng cầu, khi giá sản phẩm là , tổng thặng dư của người tiêu dùng bằng bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  3. Q 3.

    Theo bảng cung, khi giá sản phẩm là , tổng thặng dư của người sản xuất bằng bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  4. Q 4.

    Thị trường có và . Hãy xác định giá cân bằng, sản lượng cân bằng và tổng thặng dư.

    • A.

      Giá , sản lượng , tổng thặng dư .

    • B.

      Giá , sản lượng , tổng thặng dư .

    • C.

      Giá , sản lượng , tổng thặng dư .

    • D.

      Giá , sản lượng , tổng thặng dư .

  5. Q 5.

    Cung và cầu khí đốt là và . Khi chính phủ áp dụng giá trần , lượng khí thiếu hụt là bao nhiêu triệu m³?

    • A.

      triệu m³.

    • B.

      triệu m³.

    • C.

      triệu m³.

    • D.

      triệu m³.

  6. Q 6.

    Thị trường sản phẩm X có và . Chính phủ đặt giá sàn và mua toàn bộ sản phẩm thừa bằng giá này. Lượng thừa và chi tiêu ngân sách lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      sản phẩm và đơn vị tiền.

    • B.

      sản phẩm và đơn vị tiền.

    • C.

      sản phẩm và đơn vị tiền.

    • D.

      sản phẩm và đơn vị tiền.

  7. Q 7.

    Nếu trước khi đánh thuế có và các điều kiện khác không đổi, thì khi chính phủ đánh thuế vào sản phẩm, bên nào gánh chịu phần thuế nhiều hơn?

    • A.

      Người sản xuất.

    • B.

      Người tiêu dùng.

    • C.

      Người tiêu dùng và người sản xuất chịu thuế bằng nhau.

    • D.

      Chính phủ phải bù toàn bộ thuế cho thị trường.

  8. Q 8.

    Nếu đường cầu của một sản phẩm hoàn toàn co giãn theo giá, tác động của chính sách trợ cấp đơn vị đối với người sản xuất và giá thị trường là gì?

    • A.

      Người tiêu dùng hưởng toàn bộ trợ cấp và giá thị trường giảm đúng bằng mức trợ cấp.

    • B.

      Người sản xuất hưởng toàn bộ trợ cấp và giá thị trường không thay đổi.

    • C.

      Người tiêu dùng và người sản xuất hưởng trợ cấp bằng nhau.

    • D.

      Trợ cấp không làm thay đổi lợi ích của cả người tiêu dùng lẫn người sản xuất.

  9. Q 9.

    Thị trường xăng có và , trong đó lượng tính bằng triệu lít và giá tính bằng USD/lít. Nếu chính phủ đánh thuế vào nhà sản xuất, giá người tiêu dùng trả, giá người sản xuất nhận và phần thuế mỗi bên gánh chịu là bao nhiêu?

    • A.

      Người tiêu dùng trả , người sản xuất nhận ; tương ứng họ chịu và USD/lít.

    • B.

      Giá hai bên là và USD/lít, nhưng người tiêu dùng chịu và người sản xuất chịu USD/lít.

    • C.

      Cả người tiêu dùng và người sản xuất đều nhận hoặc trả USD/lít.

    • D.

      Cả người tiêu dùng và người sản xuất đều nhận hoặc trả USD/lít.

  10. Q 10.

    Trong thị trường đường, lấy theo nghìn đồng/kg và theo trăm nghìn tấn, có và . Nếu giá thế giới là nghìn đồng/kg và chính phủ cho nhập tự do, sản lượng trong nước và lượng nhập khẩu lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      Sản lượng trong nước và nhập khẩu trăm nghìn tấn.

    • B.

      Sản lượng trong nước và nhập khẩu trăm nghìn tấn.

    • C.

      Sản lượng trong nước và nhập khẩu trăm nghìn tấn.

    • D.

      Sản lượng trong nước và nhập khẩu trăm nghìn tấn.

  11. Q 11.

    Sau khi chính phủ áp dụng thuế, tổng thặng dư người tiêu dùng là , tổng thặng dư người sản xuất là và tổng thặng dư chính phủ là . Tổng thặng dư xã hội sau chính sách, bao gồm cả thặng dư chính phủ, là bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  12. Q 12.

    Hãy chọn cặp nhận định đúng về chính sách giá trần và giá sàn.

    • A.

      Giá trần nhằm bảo vệ người sản xuất và thường áp dụng cho lương thực; giá sàn nhằm bảo vệ người tiêu dùng và áp dụng cho xăng.

    • B.

      Giá trần nhằm bảo vệ người tiêu dùng và thường áp dụng cho mặt hàng thiết yếu; giá sàn nhằm bảo vệ người sản xuất và có thể áp dụng cho lương thực hoặc tiền lương tối thiểu.

    • C.

      Cả giá trần và giá sàn đều nhằm bảo vệ người tiêu dùng và chỉ được áp dụng đối với hàng xăng.

    • D.

      Giá trần và giá sàn luôn có hiệu lực, không phụ thuộc vào mức giá cân bằng của thị trường.

  13. Q 13.

    Cho và . Chính phủ đặt giá trần rồi nhập khẩu để bù hết thiếu hụt, với giá vốn nhập khẩu là mỗi đơn vị. Lượng thiếu hụt và số tiền chính phủ chi để nhập khẩu lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      Thiếu hụt đơn vị; chi tiêu

    • B.

      Thiếu hụt đơn vị; chi tiêu

    • C.

      Thiếu hụt đơn vị; chi tiêu

    • D.

      Thiếu hụt đơn vị; chi tiêu

  14. Q 14.

    Một thị trường đang cân bằng tại giá và sản lượng . Nếu chính phủ ấn định giá sàn thì chính sách này có hiệu lực như thế nào?

    • A.

      Có hiệu lực, tạo ra lượng cung dư và chính phủ phải mua sản phẩm thừa.

    • B.

      Có hiệu lực, tạo ra lượng cầu thiếu hụt và thị trường thiếu hàng.

    • C.

      Không có hiệu lực; thị trường vẫn cân bằng tại , và chính phủ không phải mua sản phẩm thừa.

    • D.

      Không có hiệu lực nhưng thị trường vẫn chuyển xuống giá và tạo ra thiếu hụt.

  15. Q 15.

    Cho và . Chính phủ đánh thuế đơn vị trên mỗi sản phẩm do nhà sản xuất chịu. Kết quả nào sau thuế là đúng?

    • A.

      , giá người tiêu dùng trả là , giá người sản xuất nhận là , thuế chính phủ thu được là và tổn thất xã hội là .

    • B.

      , giá người tiêu dùng trả là , giá người sản xuất nhận là , thuế chính phủ thu được là và tổn thất xã hội là .

    • C.

      , giá người tiêu dùng trả là , giá người sản xuất nhận là , thuế chính phủ thu được là và tổn thất xã hội bằng .

    • D.

      , giá người tiêu dùng trả là , giá người sản xuất nhận là , thuế chính phủ thu được là và tổn thất xã hội là .

  16. Q 16.

    Đường cầu của một sản phẩm hoàn toàn không co giãn theo giá. Nếu chính phủ đánh thuế vào nhà sản xuất, bên nào gánh chịu toàn bộ phần thuế về mặt kinh tế?

    • A.

      Người sản xuất

    • B.

      Người tiêu dùng

    • C.

      Người tiêu dùng và người sản xuất chịu thuế bằng nhau

    • D.

      Chính phủ

  17. Q 17.

    Chính phủ trợ cấp trực tiếp cho người tiêu dùng. Nếu đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, kết luận nào về tác động của khoản trợ cấp là đúng?

    • A.

      Người sản xuất hưởng toàn bộ trợ cấp và giá thị trường không thay đổi.

    • B.

      Người tiêu dùng hưởng toàn bộ trợ cấp và giá sản phẩm mà người sản xuất nhận được giảm đúng bằng mức trợ cấp.

    • C.

      Người tiêu dùng và người sản xuất mỗi bên hưởng một nửa trợ cấp.

    • D.

      Người sản xuất hưởng toàn bộ trợ cấp và giá thị trường tăng đúng bằng mức trợ cấp.

  18. Q 18.

    Độ co giãn theo giá chéo giữa cam và xoài là . Nếu giá cam tăng và giá xoài không đổi, lượng cầu xoài sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Tăng khoảng

    • B.

      Giảm khoảng

    • C.

      Tăng

    • D.

      Không thay đổi

  19. Q 19.

    Cung và cầu về căn hộ cho thuê là và , trong đó tính bằng trăm nghìn đồng mỗi tháng và tính bằng căn hộ. Chính phủ kiểm soát giá thuê ở mức tương đương đồng mỗi tháng. Nếu mỗi căn hộ có ba người, bao nhiêu người không được tiếp cận căn hộ?

    • A.

      người

    • B.

      người

    • C.

      người

    • D.

      người

  20. Q 20.

    Cho và . Chính phủ trợ cấp đơn vị cho mỗi sản phẩm do nhà sản xuất bán ra. Kết quả nào sau chính sách là đúng về sản lượng, giá người tiêu dùng trả, tổng số tiền người sản xuất nhận được sau khi cộng trợ cấp và chi tiêu của chính phủ?

    • A.

      , giá người tiêu dùng trả , người sản xuất nhận và chính phủ chi .

    • B.

      , giá người tiêu dùng trả , người sản xuất nhận và chính phủ chi .

    • C.

      , giá người tiêu dùng trả , người sản xuất nhận và chính phủ chi .

    • D.

      , giá người tiêu dùng trả , người sản xuất nhận và chính phủ chi .

Answers and explanations are in mode.