Kiểm tra Chương 5: Hình thức tổ chức dạy học
Exam info
- Subject
- Lý luận giáo dục
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Theo nội dung Chương 5, phát biểu nào thể hiện đầy đủ nhất khái niệm về hình thức tổ chức dạy học?
- A.
Các lớp học sử dụng chung sách giáo khoa và cùng áp dụng một phương pháp giảng dạy.
- B.
Thầy và trò phối hợp thực hiện hoạt động dạy học theo một trật tự và chế độ đã được quy định.
- C.
Hình thức tổ chức dạy học được quyết định chủ yếu bởi mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy.
- D.
Mọi hoạt động của học sinh đều phải diễn ra dưới sự kiểm soát trực tiếp của giáo viên.
- A.
- Q 2.
Tập hợp đặc trưng nào đúng với hình thức tổ chức dạy học?
- A.
Thành phần học sinh, thời gian và địa điểm, dạng tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh.
- B.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học.
- C.
Số lượng giáo viên, kinh nghiệm giáo viên và địa điểm trường học.
- D.
Loại bài học, thời lượng tiết học và hình thức kiểm tra đánh giá.
- A.
- Q 3.
Trong nhà trường phổ thông, nhóm nào gồm đầy đủ các hình thức tổ chức dạy học được nêu trong nội dung?
- A.
Bài lên lớp, học tập ở nhà, tự học tự luyện và làm dự án.
- B.
Bài lên lớp, hội thảo, kiểm tra và phụ đạo riêng.
- C.
Bài lên lớp, học tập ở nhà, tham quan học tập, ngoại khóa và phụ đạo riêng.
- D.
Học tập ở nhà, tham quan học tập, ngoại khóa và tự học tự luyện.
- A.
- Q 4.
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, việc truyền thụ kinh nghiệm của người lớn cho trẻ em diễn ra như thế nào?
- A.
Thực tiễn, tự phát và cá nhân, thường thông qua truyền thụ trực tiếp và cầm tay chỉ việc.
- B.
Thông qua các lớp học có thời khóa biểu và chương trình chung.
- C.
Bằng cách giáo viên giảng cho cả một nhóm học sinh theo sách giáo khoa.
- D.
Bằng tài liệu chữ viết được lưu giữ và sao chép cho học sinh.
- A.
- Q 5.
Đến thời kỳ chiếm hữu nô lệ, việc dạy học đã có sự thay đổi nào?
- A.
Việc dạy học vẫn hoàn toàn tự phát và chưa có sự tổ chức nào.
- B.
Giáo viên dạy cả lớp theo một thời khóa biểu và chương trình chung.
- C.
Học sinh hoàn toàn không làm việc nhóm và chỉ tiếp nhận kiến thức riêng lẻ.
- D.
Việc dạy học được tổ chức có hệ thống; học sinh cùng làm việc nhóm, còn giáo viên hướng dẫn riêng từng học sinh.
- A.
- Q 6.
Đặc điểm nào làm cho hình thức dạy học cá nhân khác rõ rệt so với dạy học theo lớp?
- A.
Chỉ nhận học sinh vào đầu năm học và tổ chức theo đúng lứa tuổi.
- B.
Có thể nhận học sinh vào bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ lứa tuổi hoặc trình độ nào và dạy mỗi người một nội dung khác nhau.
- C.
Học sinh có thành phần cố định, đồng đều trình độ và cùng học một bài.
- D.
Tất cả học sinh cùng nghe một bài giảng và hoàn thành cùng một nhiệm vụ.
- A.
- Q 7.
Đánh giá nào làm trúng ưu điểm và hạn chế của hình thức dạy học cá nhân?
- A.
Có tính tổ chức và kế hoạch cao, đồng thời tạo điều kiện để học sinh học hỏi lẫn nhau.
- B.
Có hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm sự thống nhất về chương trình cho toàn bộ học sinh.
- C.
Phát huy tính tự giác, bảo đảm sự cá biệt và có điều kiện tiếp xúc trực tiếp, nhưng kém tổ chức, lãng phí thời gian và khó hỗ trợ học sinh học hỏi lẫn nhau.
- D.
Không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa thầy và trò, đồng thời việc học hỏi lẫn nhau là ưu điểm nổi bật nhất.
- A.
- Q 8.
Điều kiện lịch sử nào trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của hình thức dạy học theo lớp?
- A.
Sự phát triển mạnh mẽ của công thương nghiệp châu Âu làm nảy sinh nhu cầu đào tạo hàng loạt người lao động.
- B.
Trình độ sản xuất thấp trong xã hội cộng sản nguyên thủy.
- C.
Sự xuất hiện của các trường giáo hội vào thời kỳ trung cổ.
- D.
Sự tồn tại của dạy học cá nhân ở Việt Nam đến thế kỷ XX.
- A.
- Q 9.
Ai được ghi nhận là người tìm ra hình thức dạy học theo lớp?
- A.
John Dewey.
- B.
J.A. Cômenxky.
- C.
Pestalozzi.
- D.
Herbart.
- A.
- Q 10.
Tập hợp đặc điểm nào thuộc về hình thức bài lên lớp?
- A.
Có thể nhận học sinh vào bất kỳ lúc nào và dạy mỗi học sinh một bài khác nhau.
- B.
Học sinh tự học theo lịch trình riêng và không có giáo viên tổ chức chung.
- C.
Mọi người học theo một nội dung nhưng không cần thành phần lớp ổn định.
- D.
Học sinh được tổ chức thành lớp có thành phần ổn định, theo lịch khóa biểu nhất định và cùng học các bài với mục đích chung.
- A.
- Q 11.
Khái niệm nào sau đây phản ánh đúng bài lên lớp?
- A.
Trong một khoảng thời gian xác định, tại địa điểm dành riêng, giáo viên tổ chức hoạt động nhận thức cho một lớp có thành phần không đổi.
- B.
Giáo viên hướng dẫn từng học sinh riêng lẻ vào bất kỳ thời điểm nào trong năm học.
- C.
Học sinh tự lập nhóm thảo luận tại nhà mà không có giáo viên tổ chức bài học.
- D.
Một nhóm học sinh tùy ý học chung một nội dung mà không cần thời gian và địa điểm cố định.
- A.
- Q 12.
Vì sao bài lên lớp được xem là hình thức tổ chức dạy học cơ bản nhưng không phải là hình thức duy nhất?
- A.
Vì bài lên lớp không có ưu điểm nào đáng kể.
- B.
Vì các hình thức khác đều thay thế hoàn toàn hoạt động của giáo viên trên lớp.
- C.
Vì bài lên lớp có cả ưu điểm lẫn hạn chế, nên cần phối hợp thêm với học tập ở nhà, phụ đạo riêng, tham quan học tập và ngoại khóa.
- D.
Vì học tập ở nhà đã hoàn toàn làm thay chức năng của bài lên lớp.
- A.
- Q 13.
Ưu điểm nổi bật nhất của bài lên lớp về mặt kinh tế và quy mô đào tạo là gì?
- A.
Không cần kế hoạch chung nên tiết kiệm chi phí quản lý.
- B.
Tạo điều kiện đào tạo hàng loạt học sinh, nhờ đó có hiệu quả kinh tế cao.
- C.
Bảo đảm mọi học sinh đều được cá biệt hóa triệt để ngay trên lớp.
- D.
Tạo điều kiện để học sinh tiếp thu mọi tri thức vượt khỏi chương trình.
- A.
- Q 14.
Nhóm nào chỉ gồm những ưu điểm đúng của bài lên lớp?
- A.
Cá biệt hóa học sinh triệt để, không cần học tập ở nhà và đáp ứng mọi nhu cầu tri thức.
- B.
Không có tính kế hoạch, thiếu sự thống nhất toàn quốc và không tạo điều kiện giáo dục tinh thần tập thể.
- C.
Chỉ phù hợp với lớp rất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp và thường làm mất cân đối giữa các môn học.
- D.
Tri thức và kỹ năng được lĩnh hội có kế hoạch, chương trình nội dung thống nhất toàn quốc và thuận lợi cho giáo dục tinh thần tập thể.
- A.
- Q 15.
Khi lên lớp, giáo viên cần tuân thủ phương chế nào để vừa hoàn thành bài học vừa phát huy tính sáng tạo?
- A.
Thực hiện kế hoạch nghiêm túc, linh hoạt và sáng tạo trong phạm vi không sai lệch giáo án, bảo đảm mục tiêu, thời gian và sự tham gia của học sinh.
- B.
Đọc nguyên văn giáo án theo đúng thứ tự và thời lượng dù hoạt động của học sinh gặp khó khăn.
- C.
Bỏ các bước không cần thiết nếu học sinh hào hứng tham gia hoạt động.
- D.
Chỉ cần giảng hết nội dung, không cần quan tâm đến việc học sinh có tham gia tích cực hay không.
- A.
- Q 16.
Nếu thời gian trên lớp không đủ để học sinh nắm vững tri thức và rèn luyện kỹ năng, cần kết hợp chủ yếu với hình thức nào?
- A.
Tham quan học tập.
- B.
Ngoại khóa.
- C.
Học tập ở nhà.
- D.
Phụ đạo riêng.
- A.
- Q 17.
Khi bài lên lớp không đủ điều kiện chú ý và cá biệt hóa từng học sinh, cần phối hợp với hình thức nào?
- A.
Phụ đạo riêng.
- B.
Học tập ở nhà.
- C.
Tham quan học tập.
- D.
Ngoại khóa.
- A.
- Q 18.
Để đáp ứng nhu cầu tiếp thu tri thức vượt ra ngoài phạm vi chương trình, cần phối hợp với những hình thức nào?
- A.
Chỉ học tập ở nhà và phụ đạo riêng.
- B.
Tham quan học tập và ngoại khóa.
- C.
Chỉ bài lên lớp và học tập ở nhà.
- D.
Không cần hình thức nào khác vì bài lên lớp đã đáp ứng mọi nhu cầu.
- A.
- Q 19.
Một bài học đầu chương được thiết kế nhằm giúp học sinh tiếp nhận những kiến thức mới. Theo mục đích lí luận, bài học đó thuộc loại nào?
- A.
Bài lên lớp hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
- B.
Bài lên lớp ôn tập củng cố.
- C.
Bài lên lớp kiểm tra và đánh giá.
- D.
Bài lên lớp truyền thụ tri thức mới.
- A.
- Q 20.
Cặp mục đích – tên bài học nào được ghép đúng hoàn toàn?
- A.
Hình thành kỹ năng, kỹ xảo – bài hình thành kỹ năng, kỹ xảo; nắm lại tri thức đã học – bài ôn tập củng cố; kiểm tra tri thức, kỹ năng – bài kiểm tra và đánh giá; nhiều mục đích – bài hỗn hợp.
- B.
Hình thành kỹ năng – bài truyền thụ tri thức mới; nắm lại tri thức – bài hình thành kỹ năng; kiểm tra – bài ôn tập; nhiều mục đích – bài hỗn hợp.
- C.
Truyền thụ tri thức mới – bài hình thành kỹ năng; hình thành kỹ năng – bài hỗn hợp; nắm lại tri thức – bài kiểm tra; nhiều mục đích – bài ôn tập.
- D.
Truyền thụ tri thức mới – bài hỗn hợp; hình thành kỹ năng – bài kiểm tra; nắm lại tri thức – bài truyền thụ tri thức mới; nhiều mục đích – bài ôn tập.
- A.
- Q 21.
Trình tự nào thể hiện đúng cấu trúc vĩ mô của một bài học?
- A.
Ổn định lớp → giảng bài mới → kiểm tra bài cũ → ôn tập, củng cố → ra bài tập về nhà.
- B.
Ổn định lớp → kiểm tra bài cũ → ôn tập, củng cố → giảng bài mới → ra bài tập về nhà.
- C.
Ổn định lớp → kiểm tra bài cũ → giảng bài mới → ôn tập, củng cố → ra bài tập về nhà.
- D.
Giảng bài mới → ổn định lớp → ra bài tập về nhà → kiểm tra bài cũ → ôn tập, củng cố.
- A.
- Q 22.
Kiểm tra bài cũ trong bài lên lớp có ý nghĩa chủ yếu là gì?
- A.
Chỉ để xếp hạng và đánh giá kỷ luật của học sinh.
- B.
Giúp học sinh nhớ lại tri thức đã học có liên quan, tạo cơ sở để tiếp thu tri thức mới.
- C.
Giới thiệu những nội dung mới không liên quan đến bài đang học.
- D.
Thay thế hoàn toàn hoạt động giảng bài mới.
- A.
- Q 23.
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa các bước trong cấu trúc vĩ mô của bài học?
- A.
Các bước độc lập với nhau và có thể thực hiện theo bất kỳ thứ tự nào.
- B.
Cấu trúc bài học hoàn toàn cố định, không thể thay đổi theo tình huống dạy học.
- C.
Cách thực hiện chỉ phụ thuộc vào kinh nghiệm giáo viên, không phụ thuộc tình huống cụ thể.
- D.
Các bước có quan hệ biện chứng, không tách rời nhau, được thực hiện đan chéo và vận dụng linh hoạt.
- A.
- Q 24.
Bốn nhân tố nào cấu thành cấu trúc vi mô của mỗi bước lên lớp?
- A.
Mục đích, nội dung, phương pháp và kết quả.
- B.
Thời gian, địa điểm, thành phần lớp và phương tiện.
- C.
Mục đích, nguyên văn giáo án, thời lượng và thành phần lớp.
- D.
Điều kiện, nội dung, thời gian và phương pháp.
- A.
- Q 25.
Kế hoạch giảng dạy năm học cần thể hiện những nội dung nào?
- A.
Chỉ lịch trình giảng dạy của từng học kỳ.
- B.
Giáo án chi tiết của từng tiết dạy trong cả năm.
- C.
Lịch giảng dạy theo học kỳ, tuần; mục đích, hình thức, phương pháp, tài liệu và phương tiện tương ứng.
- D.
Chỉ danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo sẽ sử dụng.
- A.
- Q 26.
Phát biểu nào mô tả đúng công tác chuẩn bị ngắn hạn của giáo viên?
- A.
Giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy cho toàn bộ năm học.
- B.
Giáo viên soạn giáo án chi tiết cho một tiết lên lớp, qua đó hình dung được hoạt động của thầy và trò và đánh giá cơ bản kết quả bài học.
- C.
Giáo viên chỉ xác định mục tiêu kiến thức mà không cần kế hoạch hoạt động.
- D.
Giáo viên để học sinh tự lập kế hoạch học tập ở nhà mà không cần chuẩn bị cho tiết dạy.
- A.
- Q 27.
Trước khi soạn giáo án, giáo viên cần thực hiện những công việc nào?
- A.
Chỉ đọc kỹ sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
- B.
Chỉ nắm vững trình độ trí tuệ của từng học sinh.
- C.
Chỉ kiểm tra điều kiện phòng thí nghiệm và dụng cụ thực hành.
- D.
Đọc tài liệu, nắm học sinh toàn diện và biết điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy học.
- A.
- Q 28.
Học sinh cần chuẩn bị những gì trước khi bài lên lớp diễn ra?
- A.
Hoàn thành nhiệm vụ học tập đã giao, chuẩn bị đồ dùng học tập và phương tiện trực quan, đọc sách giáo khoa cùng tài liệu liên quan.
- B.
Chỉ hoàn thành bài tập về nhà, không cần chuẩn bị tài liệu.
- C.
Chỉ đọc sách giáo khoa, không cần hoàn thành nhiệm vụ đã giao.
- D.
Chỉ chuẩn bị phương tiện cho giáo viên vì giáo viên chịu trách nhiệm chuẩn bị chính.
- A.
- Q 29.
Sau khi lên lớp, thầy và trò cần làm gì để hoàn thiện chất lượng bài học?
- A.
Chỉ đánh giá lại giáo án để chuẩn bị cho bài sau.
- B.
Chỉ học sinh tự đánh giá, giáo viên không cần tham gia.
- C.
Đối chiếu kết quả với mục đích; nếu sai lệch thì cùng tìm nguyên nhân và điều chỉnh tương ứng.
- D.
Kết thúc bài học ngay khi đánh giá xong, không cần rút kinh nghiệm hoặc điều chỉnh.
- A.
- Q 30.
Theo nội dung chương, điều kiện nào giúp hình thức học tập ở nhà đạt hiệu quả?
- A.
Giáo viên giao cùng một loại bài tập cho mọi học sinh và không cần kiểm tra thường xuyên.
- B.
Bài tập đa dạng, gắn với thực tiễn, có hướng dẫn cụ thể; học sinh có đủ thời gian và điều kiện học tập; giáo viên thường xuyên kiểm tra và hỗ trợ.
- C.
Không cần dành thời gian tối thiểu vì học sinh phải tự xác định tốc độ học.
- D.
Chỉ cần kiểm tra bằng điểm số, không cần bài tập vận dụng vào các tình huống thực tiễn.
- A.
Answers and explanations are in mode.