Kiểm tra Chương 5: Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và bảo đảm quyền con người
Exam info
- Subject
- Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và bảo đảm quyền con người
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 55 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Theo nghĩa hẹp và khái niệm được pháp luật Việt Nam quy định, tham nhũng là hành vi của loại chủ thể nào?
- A.
Bất kỳ cá nhân nào lợi dụng tài sản công để chiếm đoạt tài sản.
- B.
Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi.
- C.
Người được giao nhiệm vụ, quyền hạn, kể cả khi chưa có chức vụ chính thức.
- D.
Người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi trái pháp luật nhằm phục vụ lợi ích chung.
- A.
- Q 2.
Theo nghĩa rộng, tham nhũng có thể được hiểu là hành vi của đối tượng nào?
- A.
Chỉ người được bầu cử vào cơ quan nhà nước.
- B.
Chỉ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước.
- C.
Bất kỳ người nào có chức vụ, quyền hạn hoặc được giao nhiệm vụ, quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ được giao để vụ lợi.
- D.
Chỉ người giữ chức danh quản lý trong tổ chức kinh tế tư nhân.
- A.
- Q 3.
Việc Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thay cụm từ xử lý người có hành vi tham nhũng bằng cụm từ xử lý tham nhũng có ý nghĩa gì?
- A.
Thu hẹp phạm vi điều chỉnh chỉ còn người thực hiện hành vi tham nhũng.
- B.
Mở rộng điều chỉnh để xử lý cả người tham nhũng, cơ quan, tổ chức và cá nhân có hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
- C.
Chỉ tập trung vào công tác phòng ngừa, không xử lý hành vi đã xảy ra.
- D.
Chuyển toàn bộ vụ việc tham nhũng sang xử lý hình sự.
- A.
- Q 4.
Lý do quan trọng nhất để pháp luật không thể liệt kê đầy đủ từng hành vi tham nhũng là gì?
- A.
Vì hành vi tham nhũng chỉ có một hình thức duy nhất.
- B.
Vì pháp luật không cần phản ánh đầy đủ hiện tượng pháp lý.
- C.
Vì cách liệt kê chi tiết làm cho văn bản luật không còn hiệu lực.
- D.
Vì hình thức tham nhũng rất đa dạng, khái niệm khái quát giúp tránh bỏ lọt, dễ hiểu và dễ áp dụng.
- A.
- Q 5.
Bộ dấu hiệu cấu thành hành vi tham nhũng theo nghĩa pháp lý gồm những yếu tố nào?
- A.
Chủ thể có chức vụ, quyền hạn; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái pháp luật; thực hiện vì vụ lợi.
- B.
Chủ thể có chức vụ, quyền hạn; sử dụng chức vụ, quyền hạn hợp pháp; thực hiện vì lợi ích công.
- C.
Bất kỳ chủ thể nào; vi phạm pháp luật; hưởng lợi ích bất kỳ.
- D.
Cán bộ, công chức; không thực hiện nhiệm vụ; nhận tiền từ người khác.
- A.
- Q 6.
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, đối tượng nào sau đây có thể là người có chức vụ, quyền hạn?
- A.
Một sinh viên thực tập không được giao quyền, quyền hạn.
- B.
Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- C.
Một kế toán viên trong doanh nghiệp tư nhân không được giao quyền quản lý tài sản.
- D.
Một công dân bình thường không tham gia công tác quản lý.
- A.
- Q 7.
Một công chức lấy tài sản của người khác khi tài sản đó hoàn toàn không liên quan đến nhiệm vụ, công vụ của công chức. Hành vi này có phải tham nhũng không?
- A.
Có, vì chủ thể là công chức.
- B.
Có, vì hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại tài sản.
- C.
Không thể xác định nếu không biết giá trị tài sản bị lấy.
- D.
Không, vì công chức không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi.
- A.
- Q 8.
Vì sao động cơ vụ lợi là một dấu hiệu quan trọng trong hành vi tham nhũng?
- A.
Vì hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm mưu lợi ích riêng mới được coi là tham nhũng nói chung.
- B.
Vì mọi hành vi trái pháp luật của người có chức vụ đều là tham nhũng.
- C.
Vì lợi ích vụ lợi chỉ được thể hiện bằng tiền mặt.
- D.
Vì lợi ích của đơn vị mình không thể là động cơ của hành vi tham nhũng.
- A.
- Q 9.
Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định bao nhiêu hành vi tham nhũng đối với khu vực nhà nước?
- A.
7 hành vi.
- B.
10 hành vi.
- C.
12 hành vi.
- D.
15 hành vi.
- A.
- Q 10.
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, nhóm hành vi tham nhũng ở khu vực ngoài nhà nước gồm những hành vi nào?
- A.
Lạm quyền, giả mạo trong công tác và nhũng nhiễu vì vụ lợi.
- B.
Tham ô tài sản, nhận hối lộ, đưa hối lộ hoặc môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.
- C.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.
- D.
Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi và lợi dụng tài sản công trái phép.
- A.
- Q 11.
Hành vi nào sau đây không thuộc nhóm bảy tội phạm tham nhũng được BLHS năm 2015 quy định?
- A.
Nhận hối lộ.
- B.
Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.
- C.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.
- D.
Nhũng nhiễu vì vụ lợi.
- A.
- Q 12.
Một hành vi được xác định là tham nhũng nhưng chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thường được xử lý bằng biện pháp nào?
- A.
Bắt buộc mọi trường hợp xử lý hình sự.
- B.
Kỷ luật hoặc hành chính tùy tính chất, mức độ vi phạm.
- C.
Chỉ áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại.
- D.
Không có biện pháp xử lý nào nếu chưa đủ dấu hiệu tội phạm.
- A.
- Q 13.
Bản chất của tội nhận hối lộ là gì?
- A.
Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác nhằm làm hoặc không làm một việc theo lợi ích hoặc yêu cầu của người đưa hối lộ.
- B.
Bất kỳ cá nhân nào nhận tiền của người khác dù không có chức vụ, quyền hạn.
- C.
Người có chức vụ, quyền hạn nhận quà tặng không liên quan đến nhiệm vụ, công vụ.
- D.
Người đưa hối lộ cho người khác để được giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức.
- A.
- Q 14.
Điểm khác biệt giữa lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ và tham ô tài sản là gì?
- A.
Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chỉ xảy ra trong doanh nghiệp tư nhân.
- B.
Tham ô tài sản là chiếm đoạt tài sản mà người có chức vụ, quyền hạn có trách nhiệm quản lý; còn lạm dụng chức vụ, quyền hạn là sử dụng quyền lực làm trái công vụ để gây thiệt hại.
- C.
Hai hành vi này luôn là một và có cùng nội dung pháp lý.
- D.
Tham ô tài sản không đòi hỏi có yếu tố vụ lợi.
- A.
- Q 15.
Dấu hiệu phân biệt tội lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ với tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn là gì?
- A.
Lạm quyền là hành vi vượt quá quyền hạn được giao; lợi dụng chức vụ, quyền hạn là hành vi sử dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ.
- B.
Lạm quyền và lợi dụng chức vụ, quyền hạn đều đòi hỏi chủ thể không có chức vụ, quyền hạn.
- C.
Lạm quyền không đòi hỏi vi phạm pháp luật hoặc gây thiệt hại.
- D.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ được gọi là tham nhũng khi có hối lộ.
- A.
- Q 16.
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi có những đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Chỉ cần có ý kiến trái lời đề nghị của người khác là đủ.
- B.
Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng ảnh hưởng của mình, trực tiếp hoặc qua trung gian, để thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn khác làm hoặc không làm một việc nhằm trục lợi.
- C.
Chủ thể là bất kỳ cá nhân có khả năng thuyết phục người khác.
- D.
Hành vi này không liên quan đến việc nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác.
- A.
- Q 17.
Hành vi nào sau đây thuộc tội giả mạo trong công tác?
- A.
Sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu khi lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
- B.
Bán tài sản công sang cho người thân.
- C.
Kéo dài thời gian giải quyết công việc của công dân để đòi quà.
- D.
Nhận tiền từ người khác để làm hoặc không làm một việc.
- A.
- Q 18.
Khi người có chức vụ, quyền hạn đưa hối lộ hoặc môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương vì vụ lợi, hành vi đó được xử lý như thế nào?
- A.
Luôn là tội phạm tham nhũng theo nhóm bảy tội danh của BLHS.
- B.
Không phải hành vi tham nhũng dù có vụ lợi.
- C.
Chỉ bị xử lý kỷ luật, không thể xử lý theo pháp luật hình sự.
- D.
Vừa là hành vi tham nhũng theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng, vừa có thể chịu trách nhiệm hình sự theo tội danh tương ứng thuộc nhóm tội phạm về chức vụ.
- A.
- Q 19.
Việc sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi được thể hiện rõ nhất trong tình huống nào?
- A.
Cán bộ được giao quản lý nhà xưởng cho thuê để hưởng lợi ích cá nhân.
- B.
Công chức sử dụng xe máy của cơ quan để đi làm việc trong giờ hành chính.
- C.
Cán bộ tiếp nhận đề nghị hợp pháp của người dân và giải quyết đúng thẩm quyền.
- D.
Công chức báo cáo sai sự thật về một khoản thu trong báo cáo công khai.
- A.
- Q 20.
Nhũng nhiễu vì vụ lợi có bản chất là gì?
- A.
Hành vi gây thiệt hại tài sản công thông qua tham ô hoặc lạm dụng chức vụ.
- B.
Sự ép buộc hoặc tạo khó khăn để đòi hối lộ, thường được che đậy dưới hình thức tinh vi.
- C.
Mọi hành vi chậm xử lý thủ tục hành chính.
- D.
Hành vi công khai phê phán hành vi vi phạm pháp luật.
- A.
- Q 21.
Việc người có chức vụ, quyền hạn bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi thuộc nhóm hành vi tham nhũng nào?
- A.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi.
- B.
Nhận hối lộ trực tiếp.
- C.
Giả mạo trong công tác.
- D.
Tham ô tài sản.
- A.
- Q 22.
Cán bộ có trách nhiệm quản lý lười làm, tạo điều kiện cho người khác vi phạm rồi nhận lợi ích từ hành vi đó. Đây là biểu hiện của hành vi nào?
- A.
Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
- B.
Lợi dụng tài sản công vì vụ lợi.
- C.
Nhũng nhiễu không vì vụ lợi.
- D.
Lạm quyền vì vụ lợi.
- A.
- Q 23.
Nhóm nguyên nhân nào trong chính sách thực thi có thể tạo điều kiện cho tham nhũng phát triển?
- A.
Chính sách công khai, minh bạch và cơ chế cạnh tranh được thực hiện đầy đủ.
- B.
Chính sách chưa rõ ràng, bao cấp, độc quyền, cơ chế xin-cho và mức lương không đủ đảm bảo đời sống.
- C.
Việc nhiều lĩnh vực được điều chỉnh bằng quy định pháp luật chặt chẽ.
- D.
Việc cán bộ, công chức được tuyển dụng theo quy trình công khai.
- A.
- Q 24.
Những hạn chế nào của hệ thống pháp luật có thể góp phần làm gia tăng tham nhũng?
- A.
Hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ và các văn bản hướng dẫn được ban hành kịp thời.
- B.
Quy định chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu minh bạch, khó thi hành và chưa có hướng dẫn cụ thể.
- C.
Việc pháp luật điều chỉnh cả lĩnh vực tư nhân và khu vực ngoài nhà nước.
- D.
Sự tham gia của các cơ quan, tổ chức và công dân vào hoạt động phòng, chống tham nhũng.
- A.
- Q 25.
Sự chồng chéo giữa Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Chương XXIII BLHS năm 2015 tạo ra hạn chế nào?
- A.
BLHS quy định nhiều hơn Luật Phòng, chống tham nhũng về số lượng hành vi tham nhũng.
- B.
Mọi hành vi tham nhũng tự động trở thành tội phạm tham nhũng.
- C.
Không còn cơ quan nào có thẩm quyền xử lý tham nhũng.
- D.
Năm hành vi tham nhũng được Luật năm 2018 bổ sung chưa có chế tài tội phạm tương ứng, gây khó khăn khi điều tra, truy tố, xét xử.
- A.
- Q 26.
Hạn chế nào trong pháp luật tố tụng hình sự về kê biên, phong tỏa tài sản có thể làm khó thu hồi tài sản tham nhũng?
- A.
Quy định chỉ áp dụng với người bị buộc tội về tội phạm tham nhũng và phải phong tỏa toàn bộ tài sản của họ.
- B.
Phạm vi áp dụng hẹp và khó xác định chính xác phần tài sản tương ứng, trong khi tài sản có thể được chuyển cho người thân hoặc tẩu tán.
- C.
Mọi tài sản của người thân, bạn bè của bị can đều bị phong tỏa không điều kiện.
- D.
Không có quy định nào về kê biên, phong tỏa tài sản trong BLTTHS năm 2015.
- A.
- Q 27.
Những hạn chế nào trong quản lý, điều hành kinh tế và cải cách hành chính có thể thúc đẩy tham nhũng?
- A.
Cơ chế cấp vốn, cấp phép và đấu thầu đều được công khai, minh bạch, thủ tục ngắn gọn.
- B.
Phân công trách nhiệm, quyền hạn chồng chéo; giám sát yếu; cơ chế quản lý thiếu minh bạch; thủ tục hành chính rườm rà.
- C.
Sự tham gia của xã hội vào giám sát việc thực hiện pháp luật được tăng cường.
- D.
Việc chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 28.
Những hạn chế nào trong công tác phát hiện và xử lý tham nhũng được nêu trong tài liệu?
- A.
Chưa có cơ chế bảo vệ người tố cáo, thanh tra phụ thuộc cơ quan quản lý và xử lý hình sự còn thiếu quyết tâm.
- B.
Mọi cơ quan tố cáo đều được bảo vệ đầy đủ và mọi vụ án đều được xử lý nhanh chóng.
- C.
Thanh tra hoạt động độc lập hoàn toàn và không cần cải thiện năng lực đội ngũ.
- D.
Truyền thông đã thực hiện đầy đủ điều tra độc lập về mọi vụ tham nhũng.
- A.
- Q 29.
Văn bản pháp luật hình sự đầu tiên quy định trừng trị một số tội phạm được xem là tội phạm về tham nhũng theo cách gọi hiện nay là văn bản nào?
- A.
Sắc lệnh số 223 ngày 27 tháng 11 năm 1946.
- B.
Pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa năm 1970.
- C.
Quyết định số 240-HĐBT ngày 26 tháng 6 năm 1990.
- D.
Hoàng Việt Luật Lệ ban hành năm 1812.
- A.
- Q 30.
Hậu quả nào sau đây là tác hại được nêu rõ của tham nhũng?
- A.
Làm tăng lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước.
- B.
Chỉ gây thiệt hại kinh tế mà không ảnh hưởng đến chính trị, xã hội.
- C.
Cản trở thực hiện chính sách, thất thoát tài sản công, làm suy giảm chất lượng công trình và uy tín quốc gia.
- D.
Làm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
- A.
- Q 31.
Theo Điều 5 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, công dân có quyền và nghĩa vụ nào trong phòng, chống tham nhũng?
- A.
Chỉ có quyền phát hiện hành vi tham nhũng, không có nghĩa vụ hợp tác.
- B.
Có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin và được bảo vệ, khen thưởng; có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan có thẩm quyền.
- C.
Chỉ được phản ánh hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức nơi công dân làm việc.
- D.
Không được kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc hoàn thiện pháp luật phòng, chống tham nhũng.
- A.
- Q 32.
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền con người được hình thành trên nền tảng nào?
- A.
Chỉ dựa trên các quy định của pháp luật thị trường tự do.
- B.
Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, truyền thống lịch sử-văn hóa, giá trị tiến bộ chung của nhân loại và yêu cầu đổi mới, hội nhập.
- C.
Quan điểm của các tổ chức tôn giáo trong nước.
- D.
Chỉ các quan hệ kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ lịch sử.
- A.
- Q 33.
Tư tưởng xuyên suốt về quyền con người của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện như thế nào?
- A.
Con người chỉ là đối tượng cần được Nhà nước bảo vệ sau khi độc lập dân tộc đã hoàn thành.
- B.
Con người là mục tiêu, động lực và trung tâm của mọi chính sách phát triển; độc lập dân tộc là điều kiện quan trọng để bảo đảm tự do, hạnh phúc và phát triển toàn diện.
- C.
Quyền con người chỉ thuộc về Nhà nước, không liên quan đến từng cá nhân.
- D.
Phát triển kinh tế là mục tiêu duy nhất, quyền con người chỉ là kết quả phụ.
- A.
- Q 34.
Hai quan điểm đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền con người được thể hiện như thế nào?
- A.
Quyền con người hoàn toàn là giá trị tương đối và không có tính giai cấp.
- B.
Quyền con người là giá trị chung của nhân loại, đồng thời khái niệm này mang tính giai cấp sâu sắc trong xã hội có phân chia giai cấp đối kháng.
- C.
Quyền con người chỉ thuộc về cá nhân và không gắn với quyền của cộng đồng.
- D.
Quyền con người chỉ có giá trị sau khi mọi quốc gia có cùng một mô hình phát triển.
- A.
- Q 35.
Quan điểm cho rằng quyền con người không tách rời điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa được thể hiện như thế nào?
- A.
Quyền con người là khái niệm trừu tượng tồn tại độc lập với thực tiễn từng thời kỳ.
- B.
Quyền con người có thể được bảo đảm chỉ bằng việc ban hành quy định pháp luật, không cần điều kiện vật chất.
- C.
Quyền con người gắn với điều kiện phát triển của mỗi quốc gia và không tách rời quyền về kinh tế-xã hội, trong khuôn khổ chủ quyền, độc lập quốc gia.
- D.
Mọi quốc gia phải sử dụng cùng một bộ tiêu chuẩn nhân quyền.
- A.
- Q 36.
Theo quan điểm của Đảng, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội có quan hệ như thế nào?
- A.
Lợi ích cá nhân được đặt trên và có thể xâm phạm lợi ích cộng đồng nếu cần thiết.
- B.
Lợi ích cá nhân hoàn toàn tách rời lợi ích xã hội và tập thể.
- C.
Lợi ích tập thể và toàn xã hội luôn được đặt trên lợi ích cá nhân.
- D.
Lợi ích cá nhân được coi trọng, đồng thời phải bảo đảm lợi ích của tập thể và cộng đồng dân tộc.
- A.
- Q 37.
Quan điểm về mối liên hệ giữa quyền dân chủ, tự do cá nhân với nghĩa vụ công dân được thể hiện như thế nào?
- A.
Quyền tự do cá nhân không liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm công dân.
- B.
Dân chủ phải đi đôi với kỷ cương, pháp luật; mở rộng dân chủ phải gắn với chuyên chính đối với hành động xâm phạm lợi ích Tổ quốc, nhân dân.
- C.
Chỉ người có chức vụ, quyền hạn mới có nghĩa vụ bảo vệ lợi ích công.
- D.
Khi có xung đột, quyền cá nhân luôn được ưu tiên tuyệt đối.
- A.
- Q 38.
Mối liên hệ giữa quyền con người, quyền dân tộc cơ bản và chủ quyền quốc gia được Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận như thế nào?
- A.
Quyền con người và chủ quyền quốc gia hoàn toàn tách rời nhau.
- B.
Chủ quyền quốc gia có thể bị loại trừ hoàn toàn khi bảo đảm một số quyền cá nhân.
- C.
Quyền con người chỉ có giá trị sau khi quốc gia đạt được sự phát triển cao nhất.
- D.
Quyền con người là giá trị nền tảng, nhưng việc bảo đảm quyền này không thể tách rời quyền dân tộc cơ bản và chủ quyền quốc gia.
- A.
- Q 39.
Vì sao mỗi quốc gia cần nhận thức và thực hiện quyền con người phù hợp với bối cảnh riêng?
- A.
Vì quyền con người không có tính phổ quát chung.
- B.
Vì lịch sử, truyền thống văn hóa và trình độ phát triển của mỗi quốc gia khác nhau.
- C.
Vì các quốc gia không thể tham gia cơ chế quốc tế về quyền con người.
- D.
Vì quyền con người chỉ có giá trị trong các quốc gia có nền kinh tế phát triển cao.
- A.
- Q 40.
Theo quan điểm bảo đảm sự bình đẳng giữa các quyền, cách thức ưu tiên nhóm yếu thế được thể hiện như thế nào?
- A.
Phân chia đều mọi quyền cho từng cá nhân và không cần biện pháp bảo vệ riêng.
- B.
Tôn trọng quyền của các chủ thể, không phân biệt đối xử, đồng thời ưu tiên quyền của nhóm yếu thế, thiểu số và quyền phát triển.
- C.
Chỉ ưu tiên quyền kinh tế, không cần bảo vệ quyền chính trị hoặc văn hóa của nhóm yếu thế.
- D.
Chỉ nhóm thiểu số được ưu tiên, còn người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em không cần biện pháp bảo vệ.
- A.
- Q 41.
Khi là thành viên công ước quốc tế về quyền con người, Nhà nước phải thực hiện ba cấp độ nghĩa vụ nào?
- A.
Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện quyền con người.
- B.
Chỉ tôn trọng và bảo vệ quyền con người.
- C.
Chỉ ban hành pháp luật ghi nhận các quyền con người.
- D.
Chỉ xử lý hành vi xâm phạm quyền con người sau khi vi phạm xảy ra.
- A.
- Q 42.
Sự khác biệt giữa nghĩa vụ của Nhà nước và chủ thể phi nhà nước trong bảo đảm quyền con người là gì?
- A.
Chủ thể phi nhà nước không có nghĩa vụ nào đối với quyền con người.
- B.
Chủ thể phi nhà nước chỉ có nghĩa vụ tôn trọng, còn Nhà nước có cả ba cấp độ nghĩa vụ.
- C.
Chủ thể phi nhà nước phải tôn trọng và bảo vệ quyền con người; còn việc hỗ trợ, tạo điều kiện thực hiện mang tính tự nguyện, bổn phận.
- D.
Nhà nước và chủ thể phi nhà nước có cùng cách thực hiện và cùng mức độ nghĩa vụ.
- A.
- Q 43.
Ý nghĩa của nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện quyền con người được thể hiện ở điểm nào?
- A.
Chỉ có ý nghĩa tinh thần, không tạo cơ sở cho trách nhiệm pháp lý.
- B.
Chỉ tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội.
- C.
Làm cho quyền con người trở nên khả thi, thiết thực và làm cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý, kể cả bồi thường và khắc phục hậu quả.
- D.
Chỉ áp dụng đối với Nhà nước và các cơ quan công quyền.
- A.
- Q 44.
Khái niệm nhóm dễ bị tổn thương được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Mọi cá nhân có thu nhập thấp hơn mức trung bình.
- B.
Nhóm có vị thế chính trị, xã hội, kinh tế thấp hơn hoặc có đặc trưng dẫn đến phân biệt đối xử, bạo lực, bất lợi, khiến nguy cơ bị tổn thương về quyền cao hơn.
- C.
Nhóm đông đảo nhất trong xã hội.
- D.
Chỉ nhóm thiểu số tôn giáo.
- A.
- Q 45.
Theo CEDAW, biện pháp đặc biệt tạm thời nhằm bảo đảm bình đẳng nam giữa nữ được hiểu như thế nào?
- A.
Là biện pháp phân biệt đối xử vĩnh viễn chống lại nam giới.
- B.
Là biện pháp tạm thời, có thể dành ghế hoặc ưu tiên phù hợp, nhằm thúc đẩy nhanh bình đẳng mà không bị coi là phân biệt đối xử nghịch.
- C.
Chỉ là biện pháp xử phạt những cá nhân phân biệt đối xử phụ nữ.
- D.
Là quyền ưu tiên tuyệt đối của phụ nữ trong mọi lĩnh vực, không cần điều kiện.
- A.
- Q 46.
Bốn nguyên tắc chính quan trọng nào được Công ước về Quyền trẻ em xác lập?
- A.
Không phân biệt đối xử; lợi ích tốt nhất của trẻ em; quyền được sống, tồn tại và phát triển; tôn trọng quan điểm của trẻ em.
- B.
Tự do kinh doanh; quyền sở hữu tài sản; quyền thành lập doanh nghiệp; quyền cạnh tranh.
- C.
Chỉ quyền được giáo dục; chỉ quyền được chăm sóc sức khỏe; chỉ quyền tự do tôn giáo; chỉ quyền chính trị.
- D.
Trẻ em phải tự quyết mọi vấn đề mà không cần sự cân nhắc của người thành niên.
- A.
- Q 47.
Theo Công ước về Quyền của Người khuyết tật, cách hiểu đúng về người khuyết tật là gì?
- A.
Là đối tượng cần được cơ quan nhà nước cấp phát từ thiện.
- B.
Là người có khiếm khuyết thể chất, tinh thần, trí tuệ hoặc giác quan khi gặp rào cản xã hội, cần được bảo đảm cơ hội tham gia bình đẳng và tự quyết định.
- C.
Chỉ là người bị hạn chế trong khả năng vận động và không có nhu cầu về giáo dục, việc làm.
- D.
Là người không có năng lực tự quyết định trong bất kỳ vấn đề nào liên quan đến mình.
- A.
- Q 48.
Hai nguyên tắc chỉ đạo nổi bật của Công ước bảo vệ quyền của người lao động di trú và gia đình họ là gì?
- A.
Không phân biệt đối xử và đối xử quốc gia.
- B.
Không phân biệt đối xử và tự do thương mại tuyệt đối.
- C.
Đối xử quốc gia và quyền tự do lập hội tuyệt đối.
- D.
Bảo vệ chủ quyền biên giới và điều tra trọng tội.
- A.
- Q 49.
Nguồn pháp luật quốc tế về quyền con người không chỉ giới hạn ở các điều ước quốc tế mà còn bao gồm những nguồn nào?
- A.
Chỉ tập quán quốc tế và các văn bản của tổ chức tư nhân.
- B.
Chỉ Hiến chương Liên hợp quốc và các nghị quyết của Đại hội đồng.
- C.
Tập quán quốc tế, nguyên tắc pháp luật chung, phán quyết của cơ quan tài phán, nghị quyết, khuyến nghị và bình luận chung của cơ quan chuyên môn.
- D.
Chỉ pháp luật của các tổ chức tôn giáo quốc tế.
- A.
- Q 50.
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia về quyền con người được thể hiện đúng nhất như thế nào?
- A.
Pháp luật quốc tế không có vai trò đối với nhà nước thành viên các công ước.
- B.
Pháp luật quốc gia là môi trường trực tiếp để nội luật hóa và thực hiện các nghĩa vụ quốc tế về quyền con người.
- C.
Khi tham gia điều ước, quốc gia chỉ cần ban hành văn bản tuyên bố mà không phải xây dựng cơ chế pháp lý trong nước.
- D.
Pháp luật quốc tế chỉ tạo cam kết chính trị, còn pháp luật quốc gia không có vai trò bảo vệ quyền con người.
- A.
Answers and explanations are in mode.