Exam info
- Subject
- Chủ nghĩa Mác – Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Cơ cấu xã hội – giai cấp được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp tồn tại khách quan cùng các mối quan hệ giữa chúng trong một hệ thống sản xuất nhất định.
- B.
Tập hợp những người có cùng nghề nghiệp và thu nhập tương đối giống nhau.
- C.
Toàn bộ các quan hệ sản xuất, quản lý và phân phối trong một quốc gia.
- D.
Hệ thống chính trị dùng để tổ chức quản lý các giai cấp và tầng lớp xã hội.
- A.
- Q 2.
Vì sao cơ cấu xã hội – giai cấp có vị trí quyết định nhất trong cơ cấu xã hội?
- A.
Vì nó là cơ cấu duy nhất tồn tại trong mọi xã hội.
- B.
Vì nó liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, tổ chức lao động, phân phối thu nhập và chi phối các cơ cấu xã hội khác.
- C.
Vì các giai cấp, tầng lớp luôn tồn tại tồn tại với số lượng không thay đổi.
- D.
Vì cơ cấu xã hội – giai cấp không liên quan đến hoạt động chính trị.
- A.
- Q 3.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội – giai cấp được xác định là tổng thể của những đơn vị nào?
- A.
Các tổ chức chính trị và các cơ quan nhà nước.
- B.
Các giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã hội.
- C.
Các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức xã hội.
- D.
Các dân tộc, tôn giáo và địa lý tự nhiên.
- A.
- Q 4.
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội chịu quy định trực tiếp bởi yếu tố nào?
- A.
Cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- B.
Trình độ khoa học – kỹ thuật của các tổ chức.
- C.
Sự lớn mạnh của các phong trào thi đua.
- D.
Các hiện ước quốc tế về quyền lợi lao động.
- A.
- Q 5.
Đặc trưng nổi bật của sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- A.
Chỉ diễn ra theo một con đường duy nhất và không phát sinh tầng lớp mới.
- B.
Phức tạp, đa dạng, vừa có đấu tranh vừa có liên minh và làm các giai cấp, tầng lớp xích lại gần nhau.
- C.
Hoàn toàn không có sự thay đổi về vị trí và vai trò của các giai cấp.
- D.
Chỉ dựa vào đấu tranh giai cấp và không có khía cạnh liên minh.
- A.
- Q 6.
Theo nội dung tài liệu, giai cấp công nhân giữ vai trò chủ đạo trong phương thức sản xuất mới và là lực lượng tiêu biểu của hoạt động nào?
- A.
Quản lý tài nguyên tự nhiên.
- B.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.
- C.
Bảo tồn các di tích lịch sử và phong tục truyền thống.
- D.
Thực hiện bầu cử các cơ quan đại diện địa phương.
- A.
- Q 7.
Bốn xu hướng xích lại gần nhau nào của các giai cấp, tầng lớp được nêu trong tài liệu?
- A.
Sở hữu tư liệu sản xuất, tính chất lao động, quan hệ phân phối tư liệu tiêu dùng và sự tiến bộ trong đời sống tinh thần.
- B.
Sở hữu tư liệu sản xuất, số lượng dân số, tôn giáo và giới tính.
- C.
Tính chất lao động, địa vị chính trị, quy mô doanh nghiệp và trình độ chuyên môn.
- D.
Phân phối tư liệu tiêu dùng, đời sống tinh thần, dân tộc và công nghệ.
- A.
- Q 8.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, nguyên nhân chủ yếu khiến nhiều cuộc đấu tranh của công nhân thất bại là gì?
- A.
Công nhân không tham gia hoạt động sản xuất.
- B.
Công nhân đơn độc, chưa tổ chức liên minh với nông dân.
- C.
Giai cấp công nhân không có lãnh đạo chính trị.
- D.
Các cuộc đấu tranh diễn ra quá nhanh nên thiếu kinh nghiệm.
- A.
- Q 9.
Vấn đề liên minh công – nông có ý nghĩa nguyên tắc đối với thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa vì lý do nào?
- A.
Giúp mọi giai cấp, tầng lớp có lợi ích hoàn toàn giống nhau.
- B.
Giúp duy trì khối liên minh để chính quyền và Đảng có thể giữ được vai trò lãnh đạo.
- C.
Làm cho mọi tầng lớp tự nguyện từ bỏ mọi bất bình đẳng.
- D.
Làm cho giai cấp công nhân không còn nhu cầu liên minh.
- A.
- Q 10.
Nhận định nào phản ánh đúng cơ sở kinh tế của việc hình thành khối liên minh trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
- A.
Các chủ thể liên minh có lợi ích kinh tế hoàn toàn đồng nhất.
- B.
Những biến đổi trong cơ cấu kinh tế tạo điều kiện thúc đẩy tăng cường liên minh trên cơ sở lợi ích kinh tế.
- C.
Liên minh chỉ được duy trì bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.
- D.
Mọi nhóm xã hội đều có cùng một loại tài sản và cùng một nhu cầu kinh tế.
- A.
- Q 11.
V.I. Lênin coi chuyên chính vô sản là hình thức đặc biệt của liên minh nào?
- A.
Liên minh giữa giai cấp vô sản, đội tiền phong và đông đảo tầng lớp lao động không phải vô sản.
- B.
Liên minh giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
- C.
Liên minh giữa các tôn giáo và các đảng phái chính trị.
- D.
Liên minh giữa các cơ quan hành chính các cấp.
- A.
- Q 12.
Đặc điểm nào của sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam được nêu rõ trong tài liệu?
- A.
Chỉ tuân theo quy luật chung, hoàn toàn không có tính đặc thù.
- B.
Vừa đảm bảo tính quy luật phổ biến, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
- C.
Diễn ra theo một mô hình giống hệt mọi nước khác.
- D.
Chỉ là sự thay đổi về số lượng, không thay đổi về vị trí và vai trò.
- A.
- Q 13.
Giai cấp công nhân ở Việt Nam được xác định là lực lượng nào trong khối liên minh giai cấp, tầng lớp?
- A.
Lực lượng nòng cốt của khối liên minh giai cấp, tầng lớp.
- B.
Lực lượng bổ sung không có vai trò dẫn dắt.
- C.
Chỉ là nhóm tham gia hoạt động văn hóa – xã hội.
- D.
Lực lượng chỉ tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- A.
- Q 14.
Về mặt kinh tế, vị trí của giai cấp công nhân được thể hiện rõ nhất qua nhận định nào?
- A.
Là bộ phận hàng đầu của lực lượng sản xuất và lực lượng đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- B.
Là lực lượng duy nhất tham gia sản xuất nông nghiệp.
- C.
Không giữ vai trò tiên phong trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D.
Chủ yếu là lực lượng lao động tay không.
- A.
- Q 15.
Vị trí chiến lược của giai cấp nông dân được thể hiện trong nội dung nào?
- A.
Quản lý các doanh nghiệp tư nhân và thị trường chứng khoán.
- B.
Cùng với nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- C.
Thay thế vai trò của giai cấp công nhân trong công nghiệp hóa.
- D.
Chỉ tham gia bảo vệ Tổ quốc chứ không tham gia sản xuất.
- A.
- Q 16.
Đội ngũ trí thức trong cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam được đánh giá là gì?
- A.
Lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng.
- B.
Lực lượng quản lý không có vai trò đối với sản xuất.
- C.
Giai cấp không có vai trò trong khối liên minh.
- D.
Chỉ là nhóm lao động phụ thuộc hoàn toàn vào nông nghiệp.
- A.
- Q 17.
Nội dung nào là cơ sở vật chất – kỹ thuật quan trọng nhất của liên minh giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam?
- A.
Nội dung chính trị.
- B.
Nội dung văn hóa – xã hội.
- C.
Nội dung kinh tế.
- D.
Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- A.
- Q 18.
Nội dung chính trị của khối liên minh ở Việt Nam bao gồm những định hướng nào?
- A.
Giữ vững lập trường chính trị – tư tưởng của giai cấp công nhân và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- B.
Từ bỏ mọi khác biệt về lập trường chính trị – tư tưởng giữa các giai cấp, tầng lớp.
- C.
Giảm vai trò của Đảng trong quản lý đối với toàn xã hội.
- D.
Chỉ tập trung vào phân phối thu nhập, không đề cập đến chính trị.
- A.
- Q 19.
Theo Đại hội XII, đại đoàn kết toàn dân tộc có ý nghĩa nào?
- A.
Là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, động lực và nguồn lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- B.
Chỉ là phong trào tình nguyện, không phải đường lối chiến lược.
- C.
Thay thế vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D.
Chỉ liên quan đến thu nhập, không liên quan đến xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- A.
- Q 20.
Phương hướng nào phù hợp nhất để thúc đẩy biến đổi tích cực cơ cấu xã hội – giai cấp và tăng cường liên minh ở Việt Nam?
- A.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giải quyết tốt quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
- B.
Ưu tiên tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, không cần bảo đảm công bằng xã hội.
- C.
Loại bỏ các chính sách xã hội có liên quan đến cơ cấu xã hội – giai cấp.
- D.
Không cần đổi mới hoạt động của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc.
- A.
Answers and explanations are in mode.