Luật Du lịch Việt Nam và quốc tế University

Kiểm tra Chuyên đề 1: Khái quát về Luật Du lịch và hoạt động du lịch

20 questions
20 min
Answer key

Exam info

Subject
Luật Du lịch Việt Nam và quốc tế
Exam type
University
Questions
20
Duration
20 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo Luật Du lịch 2017, du lịch được hiểu là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người với những đặc điểm nào?

    • A.

      Diễn ra ngoài nơi cư trú thường xuyên, trong thời gian không quá 1 năm liên tục và nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch hoặc mục đích hợp pháp khác.

    • B.

      Chỉ diễn ra tại các khu du lịch, điểm du lịch được Nhà nước công nhận.

    • C.

      Chỉ là hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh du lịch nhằm thu lợi nhuận.

    • D.

      Là hoạt động bắt buộc của mọi công dân nhằm mở rộng hiểu biết về quốc gia.

  2. Q 2.

    Một người rời nơi cư trú thường xuyên để tham quan trong thời gian 14 tháng liên tục. Trường hợp này có phù hợp với khái niệm du lịch theo Luật Du lịch 2017 không?

    • A.

      Không, vì thời gian liên tục vượt quá 1 năm.

    • B.

      Có, vì mục đích của chuyến đi là tham quan.

    • C.

      Có, vì chuyến đi có diễn ra ngoài nơi cư trú thường xuyên.

    • D.

      Không, vì thời gian du lịch phải không quá 30 ngày.

  3. Q 3.

    Theo cách hiểu của pháp luật Việt Nam, chủ thể của các quan hệ xã hội và là đối tượng thực hiện hoạt động du lịch là:

    • A.

      Con người.

    • B.

      Con người và động vật.

    • C.

      Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng.

    • D.

      Cơ quan quản lý nhà nước.

  4. Q 4.

    Đặc điểm nào của hoạt động du lịch được xác định thông qua khái niệm “không gian du lịch”?

    • A.

      Hoạt động diễn ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của người đi.

    • B.

      Hoạt động diễn ra trong không gian thuộc sở hữu của tổ chức kinh doanh du lịch.

    • C.

      Hoạt động chỉ được thực hiện tại các điểm du lịch được công nhận.

    • D.

      Hoạt động diễn ra trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia của nơi đến.

  5. Q 5.

    Khoản 3 Điều 3 Luật Du lịch 2017 định nghĩa hoạt động du lịch là hoạt động của những chủ thể nào?

    • A.

      Khách du lịch, tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch.

    • B.

      Chỉ khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.

    • C.

      Chỉ cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch.

    • D.

      Chỉ cơ quan quản lý nhà nước và khách du lịch.

  6. Q 6.

    Nhận định nào phản ánh đúng bản chất của Luật du lịch?

    • A.

      Là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động du lịch.

    • B.

      Là tập hợp các chính sách do các tổ chức xã hội tự ban hành về du lịch.

    • C.

      Chỉ là các quy định về kinh doanh du lịch của doanh nghiệp.

    • D.

      Là văn bản hướng dẫn tự nguyện để các chủ thể du lịch tự thỏa thuận.

  7. Q 7.

    Nhóm quan hệ nào sau đây không thuộc đối tượng điều chỉnh trực tiếp của Luật du lịch?

    • A.

      Quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân có hoạt động du lịch hoặc liên quan đến du lịch với khách du lịch.

    • B.

      Quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và khách du lịch.

    • C.

      Quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có hoạt động du lịch hoặc liên quan đến du lịch.

    • D.

      Quan hệ giữa người lao động và chủ sở hữu doanh nghiệp không liên quan đến du lịch.

  8. Q 8.

    Phương pháp điều chỉnh bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt chủ yếu được áp dụng cho nhóm quan hệ nào?

    • A.

      Cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch.

    • B.

      Các tổ chức, cá nhân có hoạt động du lịch với nhau.

    • C.

      Cơ quan quản lý nhà nước với khách du lịch.

    • D.

      Mọi quan hệ phát sinh trong hoạt động du lịch.

  9. Q 9.

    Việc cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu doanh nghiệp du lịch nộp hồ sơ, cấp giấy phép hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh thuộc phương pháp điều chỉnh nào?

    • A.

      Mệnh lệnh, phục tùng.

    • B.

      Bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt.

    • C.

      Gợi ý, hướng dẫn.

    • D.

      Không có phương pháp điều chỉnh đối với quan hệ này.

  10. Q 10.

    Phương pháp gợi ý, hướng dẫn của Luật du lịch được áp dụng chủ yếu trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi các bên kinh doanh du lịch tranh chấp giá dịch vụ.

    • B.

      Khi cơ quan nhà nước ban hành quy định bắt buộc doanh nghiệp ngừng kinh doanh.

    • C.

      Khi điều chỉnh quan hệ đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước khuyến khích đầu tư.

    • D.

      Khi xác định thời gian du lịch của khách.

  11. Q 11.

    Chủ thể nào sau đây không thuộc nhóm chủ thể tham gia hoạt động du lịch được nêu trong tài liệu?

    • A.

      Khách du lịch.

    • B.

      Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.

    • C.

      Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    • D.

      Mọi tổ chức, cá nhân có nghề nghiệp liên quan đến du lịch dù không tham gia hoạt động du lịch.

  12. Q 12.

    Theo tài liệu, cơ quan nào giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch?

    • A.

      Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    • B.

      Bộ Công an.

    • C.

      Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    • D.

      Liên đoàn du lịch Việt Nam.

  13. Q 13.

    Nhiệm vụ nào sau đây thuộc trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Điều 73 Luật Du lịch 2017?

    • A.

      Điều phối, liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh.

    • B.

      Đơn phương quyết định tổng thể chính sách đối ngoại của Việt Nam.

    • C.

      Tự quyết định việc thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp du lịch của các địa phương.

    • D.

      Tự quyết định thời gian tối đa của mọi chuyến đi du lịch trong nước.

  14. Q 14.

    Nhiệm vụ nào của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên quan đến công tác tiếp cận và sử dụng công nghệ trong lĩnh vực du lịch?

    • A.

      Ban hành quy định bắt buộc tất cả du khách sử dụng một ứng dụng di truyền.

    • B.

      Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ và hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực du lịch.

    • C.

      Chỉ tổ chức quảng bá du lịch, không thực hiện nghiên cứu khoa học.

    • D.

      Độc quyền cung cấp mọi phần mềm quản lý hoạt động du lịch cho doanh nghiệp.

  15. Q 15.

    Trong số nhiệm vụ của Chính phủ về quản lý du lịch, nhiệm vụ nào thuộc thẩm quyền của Chính phủ?

    • A.

      Trực tiếp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho từng trường hợp.

    • B.

      Thống nhất quản lý nhà nước về du lịch.

    • C.

      Quyết định đơn phương mọi nội dung kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch tại địa phương.

    • D.

      Thay thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh du lịch cho từng doanh nghiệp.

  16. Q 16.

    Mục tiêu nào thể hiện rõ nhất việc Luật du lịch tạo môi trường pháp lý để bảo đảm sự công bằng giữa các chủ thể hoạt động du lịch?

    • A.

      Tạo sự công bằng và cạnh tranh trong hoạt động du lịch.

    • B.

      Loại bỏ hoàn toàn quyền tự do của các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.

    • C.

      Khuyến khích mọi hoạt động du lịch diễn ra trong cùng một khu du lịch.

    • D.

      Chỉ tập trung vào lợi ích của doanh nghiệp du lịch.

  17. Q 17.

    Theo Điều 4 Luật Du lịch 2017, phát triển du lịch cần phải gắn với việc bảo tồn và phát huy những giá trị nào?

    • A.

      Di sản văn hóa dân tộc và tài nguyên thiên nhiên.

    • B.

      Chỉ tài sản vật chất của các cơ sở lưu trú.

    • C.

      Lợi nhuận của các doanh nghiệp du lịch trong từng năm.

    • D.

      Số lượng cơ sở du lịch mới xây dựng tại mọi địa phương.

  18. Q 18.

    Mục tiêu phát triển du lịch theo Luật du lịch 2017 không chỉ tạo doanh thu mà còn phải bảo đảm những giá trị nào?

    • A.

      Chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

    • B.

      Chỉ tăng trưởng số lượng khách quốc tế.

    • C.

      Loại bỏ mọi trở ngại về xuất nhập cảnh đối với khách du lịch.

    • D.

      Khuyến khích tất cả doanh nghiệp tập trung vào du lịch nội địa.

  19. Q 19.

    Khi phát triển du lịch, cần chú trọng khai thác lợi thế của từng địa phương và tăng cường quan hệ nào?

    • A.

      Liên kết vùng.

    • B.

      Cạnh tranh giữa các tỉnh, thành phố trong cùng một vùng.

    • C.

      Tách biệt hoàn toàn du lịch nội địa và quốc tế.

    • D.

      Giảm vai trò của chính quyền địa phương.

  20. Q 20.

    Nhận định nào thể hiện đầy đủ nhất mối quan hệ giữa pháp luật và sự phát triển du lịch bền vững?

    • A.

      Pháp luật chỉ cần thiết khi xảy ra vi phạm trong hoạt động du lịch.

    • B.

      Pháp luật chỉ nhằm thu thuế đối với các doanh nghiệp du lịch.

    • C.

      Pháp luật tạo khuôn khổ để du lịch phát triển bền vững, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn.

    • D.

      Pháp luật ngăn cản mọi rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động du lịch.

Answers and explanations are in mode.