Kiểm tra Đại lý tàu biển và Chứng từ vận tải biển
Exam info
- Subject
- Đại lý tàu biển, giao nhận hàng hóa và hợp đồng thuê tàu
- Exam type
- University
- Questions
- 39
- Duration
- 75 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (39)
- Q 1.
Đối với tàu thông thường, thông báo tàu đến cảng phải được gửi chậm nhất trước bao lâu so với thời gian dự kiến đến cảng?
- A.
4 giờ
- B.
6 giờ
- C.
8 giờ
- D.
24 giờ
- A.
- Q 2.
Đại lý phải xác báo chính xác thời gian tàu đến với cảng vụ chậm nhất trước thời điểm nào?
- A.
Trước 2 giờ khi tàu đến vùng đón trả hoa tiêu
- B.
Sau khi tàu đã cập cầu cảng
- C.
Trước 8 giờ so với ETA
- D.
Trước 24 giờ so với ETA
- A.
- Q 3.
Bộ thông tin nào là đầy đủ và phù hợp nhất để gửi thông báo tàu đến cảng?
- A.
Chỉ tên tàu, cảng đến và ETA
- B.
Kích thước tàu, mớn nước và số thuyền viên
- C.
Quốc tịch và nơi đăng ký tàu, kích thước, mớn nước, DWT, số lượng hàng, thuyền viên, hành khách, cảng rời cuối cùng, ETA và mục đích đến cảng
- D.
Chỉ cảng rời cuối cùng, mục đích đến cảng và số lượng hành khách
- A.
- Q 4.
Khi có người ốm, tử vong hoặc cần cứu người trên biển, đại lý phải bổ sung nhóm thông tin nào vào xác báo tàu đến?
- A.
Chỉ số người bị ốm hoặc tử vong
- B.
Họ tên, nhưng không cần quốc tịch hay tình trạng sức khỏe
- C.
Tên, tuổi, quốc tịch, tình trạng bệnh tật, lý do tử vong nếu có và các yêu cầu liên quan
- D.
Chỉ lý do tử vong và thời gian tàu đến
- A.
- Q 5.
Vì sao đại lý phải chuyển thông tin về tàu đến, món nước và yêu cầu cần thiết một cách chính xác?
- A.
Để bảo đảm tàu phải neo đậu lâu hơn tại cảng
- B.
Để phân bổ trách nhiệm khi có khiếu nại về cảng phí
- C.
Để phối hợp làm hàng và dịch vụ nhanh, kinh tế, giúp tàu quay vòng kịp thời
- D.
Để thay thế việc lập SOF và chứng từ thời gian
- A.
- Q 6.
Một tàu nội địa neo đậu tại vùng nước cảng biển. Nếu chưa cập cầu, thời hạn chậm nhất để hoàn thành thủ tục nhập cảnh là bao lâu kể từ khi neo đậu?
- A.
1 giờ
- B.
2 giờ
- C.
4 giờ
- D.
8 giờ
- A.
- Q 7.
Bộ giấy tờ nào phù hợp với yêu cầu nộp khi tàu nội địa làm thủ tục nhập cảnh?
- A.
Một bản khai chung, một danh sách thuyền viên, danh sách hành khách nếu có và giấy phép rời cảng cuối cùng
- B.
Ba bản khai chung và ba danh sách thuyền viên
- C.
Chỉ giấy phép rời cảng cuối cùng và bản khai dự trữ tàu
- D.
Bản khai hàng hóa nguy hiểm, bản khai kiểm dịch và bản khai du lịch
- A.
- Q 8.
Khi tàu biển Việt Nam hoặc nước ngoài nhập cảnh, ba bản khai chung phải được nộp cho những cơ quan nào?
- A.
Cảng vụ, Biên phòng và Hải quan
- B.
Hải quan, Y tế kiểm dịch và Công an cửa khẩu
- C.
Cảng vụ, kho cảng và công ty tàu hỗ trợ
- D.
Biên phòng, thuyền trưởng và người nhận hàng
- A.
- Q 9.
Nếu tàu chở hàng hóa nguy hiểm, bản khai hàng hóa nguy hiểm được lập với số lượng và nơi nhận như thế nào?
- A.
Một bản, nộp cho Công an cửa khẩu
- B.
Hai bản, nộp cho Hải quan và cảng vụ
- C.
Ba bản, nộp cho cảng vụ, hải quan và biên phòng
- D.
Không cần bản khai riêng nếu có bản khai hàng hóa thông thường
- A.
- Q 10.
Bộ giấy tờ bản chính nào phải được xuất trình khi tàu biển nhập cảnh?
- A.
Giấy chứng nhận đăng ký tàu, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, sổ thuyền viên và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên
- B.
Bản khai chung, bản khai dự trữ tàu và danh sách hành khách
- C.
Giấy phép rời cảng cuối cùng, lệnh giao hàng và biên lai thuyền phó
- D.
Phiếu kiểm đếm, bản lược khai hàng hóa và giấy chứng nhận giám định
- A.
- Q 11.
Nếu một tàu đã nhập cảnh tại một cảng Việt Nam rồi đến một cảng Việt Nam khác, cơ quan chức năng xử lý hồ sơ theo cách nào?
- A.
Tàu phải làm lại toàn bộ thủ tục nhập cảnh tại cảng thứ hai
- B.
Chỉ cần thông báo miệng với cảng vụ tại cảng thứ hai
- C.
Cảng vụ căn cứ giấy phép rời cảng trước và bản khai chung; các cơ quan chuyên ngành theo dõi hồ sơ chuyển cảng
- D.
Tàu phải xin giấy phép rời cảng trước trước khi đến cảng thứ hai
- A.
- Q 12.
Trong thời gian tàu làm hàng tại cảng, đại lý phải liên lạc với chủ tàu hoặc người khai thác tàu tối thiểu với tần suất nào?
- A.
Một lần mỗi ngày
- B.
Hai lần mỗi ngày
- C.
Một lần mỗi ca làm hàng
- D.
Chỉ khi có yêu cầu từ chủ tàu
- A.
- Q 13.
Khi đại lý viên lên tàu lần đầu kiểm tra, những nhiệm vụ nào thuộc trách nhiệm của đại lý viên làm tàu?
- A.
Chỉ kiểm tra hệ thống định vị của tàu
- B.
Kiểm tra khai báo theo yêu cầu của chính quyền, hỗ trợ thẩm vấn thuyền viên, phối hợp với Hải quan và tổng hợp kế hoạch cập cầu, chuyển bến, làm hàng
- C.
Ký giấy phép rời cảng thay cho cảng vụ
- D.
Tự quyết định mức bồi thường khi phát sinh tranh chấp hàng hóa
- A.
- Q 14.
Nhóm công việc nào thể hiện đầy đủ các dịch vụ mà đại lý thường phải sắp xếp cho tàu khi tàu đang ở cảng?
- A.
Thay thế thuyền viên, hỗ trợ y tế, cung ứng nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm và thu xếp sửa chữa nhỏ
- B.
Ký giấy chứng nhận đăng ký tàu và cấp giấy phép rời cảng
- C.
Lập sơ đồ xếp hàng và ký phát vận đơn thay thuyền trưởng
- D.
Giám định tình trạng hàng hóa và quyết định mức bồi thường
- A.
- Q 15.
NOR là chứng từ nhằm thông báo điều gì và có ý nghĩa pháp lý thực tiễn nào?
- A.
Tàu đã hoàn thành dỡ hàng và sẵn sàng rời cảng
- B.
Tàu đã sẵn sàng xếp hoặc dỡ hàng; việc trao và chấp nhận NOR giúp xác định mốc bắt đầu tính thời gian làm hàng
- C.
Tàu đã nộp đủ hàng hóa nguy hiểm cho Hải quan
- D.
Người nhận hàng đã thanh toán đầy đủ cước và cảng phí
- A.
- Q 16.
Đại lý phải thông báo cho cảng vụ dự kiến thời gian tàu rời cảng chậm nhất trước bao lâu?
- A.
2 giờ
- B.
4 giờ
- C.
8 giờ
- D.
24 giờ
- A.
- Q 17.
Đối với tàu khách và tàu chuyên tuyến xuất cảng, thời hạn làm thủ tục rời cảng được áp dụng khác với tàu xuất cảng thông thường như thế nào?
- A.
Chậm nhất 24 giờ trước khi tàu rời cảng
- B.
Chậm nhất 8 giờ trước khi tàu rời cảng
- C.
Chậm nhất ngay tại thời điểm tàu rời cảng
- D.
Sau khi tàu đã rời cảng ít nhất 1 giờ
- A.
- Q 18.
Tình huống nào là căn cứ để không được cấp giấy phép rời cảng?
- A.
Tàu đã hoàn thành đầy đủ thủ tục và không còn vấn đề an toàn
- B.
Tàu đã neo ở cảng lâu hơn 24 giờ
- C.
Món nước vượt giới hạn cho phép hoặc phát hiện nguy cơ đe dọa an toàn cho người, tàu và hàng hóa
- D.
Tàu chưa lấy đủ nhiên liệu dự trữ để đi thêm một chặng dài
- A.
- Q 19.
Đối với tàu nước ngoài quá cảnh, thủ tục xin phép và thông báo, xác báo tàu đến phải hoàn thành chậm nhất khi nào?
- A.
Trước 24 giờ so với thời điểm dự kiến đến khu neo chờ quá cảnh
- B.
Sau khi tàu đã vào khu neo chờ quá cảnh
- C.
Chậm nhất 12 giờ trước thời điểm tàu dự kiến đến khu neo đậu chờ quá cảnh
- D.
Chậm nhất 2 giờ sau khi tàu rời khu neo chờ
- A.
- Q 20.
Chức năng chính của Lệnh giao hàng, viết tắt là D/O, là gì?
- A.
Làm căn cứ cho người nhận hoặc đại diện thực hiện giao nhận hàng tại tàu, kho hoặc phương tiện vận tải khác
- B.
Chứng minh tàu đã sẵn sàng nhận hàng tại cảng
- C.
Lập sơ đồ vị trí và trọng lượng hàng trong hầm tàu
- D.
Ghi nhận thời gian tàu chờ cầu để tính phạt đối đất
- A.
- Q 21.
Lệnh xếp hàng, viết tắt là Shipping Order, được lập và gửi cho ai?
- A.
Công ty vận tải biển gửi cho người gửi hàng để chấp nhận chuyển hàng đến tàu hoặc cầu tàu
- B.
Người gửi hàng lập và gửi cho người nhận hàng
- C.
Cảng vụ lập và gửi cho thuyền trưởng
- D.
Người nhận hàng lập và gửi cho đại lý tàu
- A.
- Q 22.
Bản đăng ký hàng chuyên chở, hay Cargo List, có những mục đích chính nào?
- A.
Làm căn cứ lập sơ đồ xếp hàng và tính các chi phí liên quan đến hàng hóa
- B.
Chỉ dùng để chứng minh tàu đã có đủ khả năng đi biển
- C.
Thay thế hoàn toàn vận đơn và biên lai thuyền phó
- D.
Dùng để xác định ngày tàu bắt đầu tính thời gian làm hàng
- A.
- Q 23.
Ai chịu trách nhiệm chính trong việc lập sơ đồ xếp hàng và sơ đồ đó có ý nghĩa nổi bật nào?
- A.
Người nhận hàng; sơ đồ chỉ có tác dụng thống kê hải quan
- B.
Thuyền phó nhất; sơ đồ giúp bảo đảm an toàn, sử dụng hiệu quả dung tích và trọng tải và hỗ trợ giải quyết tổn thất
- C.
Cảng vụ; sơ đồ quyết định thời điểm cấp giấy phép rời cảng
- D.
Đại lý tàu; sơ đồ chỉ dùng để lập lệnh giao hàng
- A.
- Q 24.
Mối quan hệ giữa ROROC và CSC được hiểu đúng nhất khi nào?
- A.
ROROC được lập sau khi dỡ hàng; nếu số lượng chênh lệch với Manifest thì CSC có thể được lập trên cơ sở ROROC và Manifest
- B.
CSC luôn được lập trước khi bắt đầu dỡ hàng
- C.
ROROC là bản kê khai hàng nguy hiểm do Hải quan lập
- D.
CSC thay thế hoàn toàn vận đơn trong mọi tranh chấp
- A.
- Q 25.
Chứng từ nào ghi nhận diễn biến thực tế của từng ca làm hàng và là cơ sở lập Time Sheet để tính thưởng, phạt?
- A.
Bản lược khai hàng hóa
- B.
Statement of Fact, viết tắt là SOF
- C.
Cargo Outturn Report
- D.
Booking Note
- A.
- Q 26.
Khi phát hiện hàng hư hỏng hoặc đồ vỡ trong quá trình xếp dỡ, COR cần ghi nhận điều gì?
- A.
Chỉ thời điểm người nhận hàng ký giấy phép rời cảng
- B.
Tình trạng hàng hóa, vận đơn, ký mã hiệu, loại hàng, số lượng và các đại diện liên quan
- C.
Chỉ số nhiên liệu còn lại trên tàu
- D.
Thời gian tàu chờ cầu để tính phạt lưu tàu
- A.
- Q 27.
Biên lai thuyền phó, viết tắt là M/R, có ý nghĩa và mối liên hệ nào với vận đơn?
- A.
Xác nhận số lượng và tình trạng hàng tàu đã nhận; người gửi hàng dựa vào đó yêu cầu cấp vận đơn
- B.
Xác nhận tàu sẵn sàng nhận hàng nên không liên quan đến vận đơn
- C.
Là bản khai thống kê hàng hóa cho Hải quan nên không liên quan đến vận đơn
- D.
Do Hải quan cấp sau khi giải phóng tàu
- A.
- Q 28.
Bản lược khai hàng hóa nên được lập vào thời điểm nào và phục vụ những mục đích nào?
- A.
Sau khi xếp xong hàng và trước khi làm thủ tục rời cảng; dùng cho Hải quan, thống kê và đổi chiếu chứng từ vận chuyển
- B.
Trước khi tàu rời cảng rời cuối cùng để thông báo tàu sẵn sàng
- C.
Trước khi nhận hàng để xác định số lượng hàng dự kiến
- D.
Sau khi tàu đã rời cảng để thống kê chi phí phạt
- A.
- Q 29.
Ba chức năng chính của vận đơn đường biển gồm những gì?
- A.
Biên nhận hàng, chứng từ quyền định đoạt hàng và bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở
- B.
Giấy cấp giấy phép rời cảng, giấy chứng nhận an toàn và sổ thuyền viên
- C.
Thông báo sẵn sàng, thời gian biểu làm hàng và thông báo tàu rời cảng
- D.
Lệnh giao hàng, biên bản hư hỏng và giấy chứng nhận giám định
- A.
- Q 30.
Cách chuyển nhượng của ba loại vận đơn nào được nêu đúng?
- A.
Vận đơn đích danh chuyển nhượng bằng ký hậu; vận đơn theo lệnh chỉ chuyển nhượng khi giao tay; vận đơn vô danh không thể chuyển nhượng
- B.
Vận đơn đích danh không chuyển nhượng bằng ký hậu; vận đơn theo lệnh chuyển nhượng bằng ký hậu; vận đơn vô danh chuyển nhượng bằng trao tay
- C.
Cả ba loại đều chỉ được chuyển nhượng bằng ký hậu
- D.
Cả ba loại đều bắt buộc phải có sự đồng ý của thuyền trưởng khi chuyển nhượng
- A.
- Q 31.
Vận đơn nhận để xếp và vận đơn đã xếp khác nhau như thế nào?
- A.
Cả hai đều chỉ được cấp sau khi hàng thực sự lên tàu
- B.
Vận đơn nhận để xếp cấp trước khi xếp và không ghi ngày xếp; vận đơn đã xếp cấp sau khi hàng lên tàu và ghi ngày, tháng nhận hàng
- C.
Vận đơn đã xếp không có giá trị định đoạt, còn vận đơn nhận để xếp mới có giá trị định đoạt
- D.
Hai loại chỉ khác nhau về số bản gốc được phát hành
- A.
- Q 32.
Phân biệt vận đơn hoàn hảo và vận đơn không hoàn hảo dựa trên điều gì?
- A.
Loại tàu và quốc tịch của tàu
- B.
Có ghi chú hư hỏng hay không; vận đơn hoàn hảo không ghi nhận khuyết điểm bên ngoài
- C.
Người nhận hàng có ký xác nhận NOR hay không
- D.
Hàng được vận chuyển bằng một tàu hay nhiều tàu
- A.
- Q 33.
Vận đơn đi suốt khác vận đơn đi thẳng như thế nào?
- A.
Vận đơn đi suốt dùng cho hàng chuyển bằng nhiều tàu; người cấp chịu trách nhiệm toàn tuyến và có thể phát hành vận đơn địa hạt cho từng chặng
- B.
Vận đơn đi thẳng dùng cho hàng đi qua nhiều chủ tàu, còn vận đơn đi suốt chỉ dùng trong một chặng
- C.
Vận đơn đi suốt chỉ áp dụng cho vận tải đường bộ
- D.
Hai loại có cùng chức năng nhưng vận đơn đi suốt không có giá trị định đoạt
- A.
- Q 34.
Đặc điểm nổi bật của Sea Waybill so với vận đơn đường biển truyền thống là gì?
- A.
Không thể thương mại, người nhận hàng chỉ định có thể nhận hàng mà không cần xuất trình bản chính vận đơn
- B.
Bắt buộc phải trình đủ ba bản gốc khi nhận hàng
- C.
Làm thay giấy phép rời cảng
- D.
Chỉ dùng cho vận chuyển hàng nguy hiểm
- A.
- Q 35.
Khi giải quyết tranh chấp liên quan đến Congen Bill, cách sử dụng chứng từ khác với trường hợp chỉ có vận đơn tàu chợ là gì?
- A.
Congen Bill thường phải được đọc cùng hợp đồng thuê tàu, vì vậy việc giải quyết tranh chấp có thể cần cả hai chứng từ
- B.
Congen Bill luôn chứa toàn bộ điều khoản trách nhiệm nên hợp đồng thuê tàu không bao giờ được xem xét
- C.
Chỉ vận đơn tàu chợ mới có thể chứng minh đã nhận hàng
- D.
Hợp đồng thuê tàu bị loại khỏi hồ sơ tranh chấp trong mọi trường hợp
- A.
- Q 36.
Theo mẫu Gencon nêu trong tài liệu, thời gian làm hàng bắt đầu như thế nào khi NOR được trao trong giờ làm việc?
- A.
13 giờ nếu NOR được trao không sau 12 giờ, và 06 giờ ngày làm việc kế tiếp nếu NOR được trao sau 12 giờ
- B.
Ngay thời điểm NOR được trao trong mọi trường hợp
- C.
01 giờ sáng hôm sau nếu NOR được trao sau giờ làm việc
- D.
Chỉ bắt đầu sau khi người thuê ký xác nhận hoàn tất mọi giấy tờ xuất cảng
- A.
- Q 37.
Một tàu phải xếp 20.000 tấn với mức xếp 2.000 tấn mỗi ngày. Thời gian cho phép xếp hàng tính theo công thức là bao nhiêu?
- A.
5 ngày
- B.
10 ngày
- C.
20 ngày
- D.
40 ngày
- A.
- Q 38.
Nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng, thời gian làm hàng thực tế dưới hoặc vượt thời hạn sẽ dẫn đến khoản tiền nào?
- A.
Dưới thời hạn thì người thuê trả phạt; vượt thời hạn thì chủ tàu trả thưởng
- B.
Dưới thời hạn thì chủ tàu trả despatch; vượt thời hạn thì người thuê trả demurrage
- C.
Cả hai trường hợp đều không phát sinh tiền phạt hoặc tiền thưởng
- D.
Chỉ người thuê trả một khoản cố định, không phụ thuộc thời gian thực tế
- A.
- Q 39.
Trong hợp đồng thuê tàu định hạn, cách phân chia chi phí nào là phù hợp?
- A.
Chủ tàu chịu tiền thuê, nhiên liệu và cảng phí; người thuê chịu lương thuyền viên và bảo hiểm tàu
- B.
Chủ tàu chịu lương thuyền viên, bảo hiểm và bảo dưỡng; người thuê chịu tiền thuê, nhiên liệu, cảng phí và chi phí bốc xếp
- C.
Cả hai bên chịu chung mọi chi phí theo tỷ lệ 50-50
- D.
Người thuê chịu toàn bộ, kể cả lương thuyền viên, bảo hiểm và bảo dưỡng tàu
- A.
Answers and explanations are in mode.