Thông tin đề
- Môn
- Dược liệu học
- Kỳ thi
- Other
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Amylose là một thành phần của tinh bột, có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?
- A.
Chuỗi α-D-Glucose liên kết β(1→4), mạch thẳng, không phân nhánh
- B.
Chuỗi α-D-Glucose liên kết α(1→4), mạch thẳng, ít phân nhánh, gồm 500-20.000 đơn vị
- C.
Chuỗi α-D-Glucose liên kết α(1→4) và α(1→6), mạch phân nhánh nhiều
- D.
Chuỗi β-D-Glucose liên kết β(1→4), mạch thẳng
- A.
- Câu 2.
Phát biểu nào sau đây đúng về amylopectin?
- A.
Với thuốc thử iod cho màu xanh đậm đặc trưng
- B.
Có phân tử lượng nhỏ, chỉ khoảng 500-2.000 đơn vị glucose
- C.
Là chuỗi thẳng, không phân nhánh, chỉ có liên kết α(1→4)
- D.
Gồm α-D-Glucose liên kết α(1→4) và α(1→6) ở mạch nhánh, phân tử lượng lớn
- A.
- Câu 3.
Trong các loại tinh bột sau, loại nào có hàm lượng amylose thấp nhất?
- A.
Tinh bột bắp tẻ (ngô)
- B.
Tinh bột gạo
- C.
Tinh bột khoai tây
- D.
Tinh bột gạo nếp
- A.
- Câu 4.
Khi nhỏ dung dịch Lugol (iod trong nước) vào hồ tinh bột, hiện tượng quan sát được là:
- A.
Xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng
- B.
Xuất hiện màu xanh tím đặc trưng
- C.
Xuất hiện kết tủa trắng đục
- D.
Dung dịch không có hiện tượng gì
- A.
- Câu 5.
α-amylase có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Hoạt động tốt ở pH acid (pH = 3,3), nhiệt độ tối ưu 50°C
- B.
Hoạt động ở pH trung tính, nhiệt độ tối ưu 70°C, cắt liên kết α(1→4), không tác động lên α(1→6)
- C.
Có khả năng cắt cả liên kết α(1→4) và α(1→6)
- D.
Amylose được cắt hoàn toàn thành 100% maltose
- A.
- Câu 6.
Quá trình hồ hóa tinh bột xảy ra khi:
- A.
Hòa tan tinh bột vào nước lạnh
- B.
Đun tinh bột với nước, dây nối hydrogen bị đứt, hạt trương nở tạo hồ
- C.
Tinh bột phản ứng với dung dịch iod
- D.
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn thành glucose
- A.
- Câu 7.
Cellulose có cấu tạo gồm nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau ở vị trí nào?
- A.
α(1→4)
- B.
β(1→4)
- C.
α(1→6)
- D.
β(1→6)
- A.
- Câu 8.
Beta-glucan có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Liên kết α-1,3-glucan, mạch thẳng, không tan trong nước
- B.
Liên kết β-1,3-glucan, mạch xoắn, tan trong nước nóng, có tác dụng tăng miễn dịch và hạ cholesterol
- C.
Liên kết β-1,4-glucan giống cellulose, không tan trong nước
- D.
Liên kết α-1,4-glucan, mạch thẳng, chỉ tan trong nước lạnh
- A.
- Câu 9.
Inulin có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Đơn vị cấu tạo là glucose pyranose, mạch thẳng
- B.
Đơn vị fructose pyranose, mạch thẳng, tan trong nước, là chất ngọt nghèo năng lượng
- C.
Đơn vị galactose, mạch phân nhánh, không tan trong nước
- D.
Đơn vị fructose furanose, mạch phân nhánh, có năng lượng cao
- A.
- Câu 10.
Cát căn (Radix Puerariae) được lấy từ loài cây nào sau đây?
- A.
Pueraria thomsoni Benth., họ Fabaceae
- B.
Pueraria lobata, họ Solanaceae
- C.
Pueraria mirifica, họ Rosaceae
- D.
Pueraria thomsoni, họ Poaceae
- A.
- Câu 11.
Trong mầm Mạch nha (Fructus Hordei germinatus), alcaloid chính có hàm lượng 0,1-0,5% là:
- A.
Morphine
- B.
Hordenin
- C.
Ephedrin
- D.
Atropin
- A.
- Câu 12.
Thành phần hóa học đặc biệt có tác dụng chống ung thư trong Ý dĩ (Semen Coicis) là:
- A.
Curcumin và tinh dầu
- B.
Coixenolid và α-monolinolein
- C.
Saponin và flavonoid
- D.
Alcaloid và glycosid tim
- A.
- Câu 13.
Liên nhục (Semen Nelumbinis) là bộ phận nào của cây Sen?
- A.
Lá của cây Sen
- B.
Hạt đã bỏ vỏ và mầm của cây Sen
- C.
Tâm (mầm) của hạt Sen
- D.
Gương (đế) của hoa Sen
- A.
- Câu 14.
Công dụng chính của Liên nhục (Semen Nelumbinis) là:
- A.
Thanh nhiệt giải thử, chi huyết
- B.
Bổ tỳ, an thần, dưỡng tâm, thận, trị mất ngủ, tiêu chảy
- C.
Lợi tiểu, tiêu viêm, thanh nhiệt
- D.
Thanh tâm hỏa, chi huyết, trị nôn ra máu
- A.
- Câu 15.
Đặc điểm nào sau đây đúng với Liên tâm (Plumula Nelumbinis)?
- A.
Vị ngọt, tính bình, bổ tỳ, an thần
- B.
Vị đắng, tính hàn, thanh tâm hỏa, an thần, hạ huyết áp
- C.
Vị chát, tính ấm, cầm máu
- D.
Vị cay, tính nóng, trị phong hàn
- A.
- Câu 16.
Gôm Arabic được lấy từ cây nào sau đây?
- A.
Astragalus gummifer Labill., họ Fabaceae
- B.
Acacia verek Guill et Perr., họ Fabaceae
- C.
Manihot esculenta, họ Euphorbiaceae
- D.
Zea mays L., họ Poaceae
- A.
- Câu 17.
Trong Gôm Adragant có hai loại polysaccharid chính là:
- A.
Amylose và amylopectin
- B.
Tragacanthin và arabinogalactan (bassorin)
- C.
Cellulose và hemicellulose
- D.
Inulin và fructan
- A.
- Câu 18.
Đặc điểm nào sau đây đúng để phân biệt Gôm Arabic với Gôm Adragant?
- A.
Gôm Arabic không tan trong nước, Gôm Adragant tan hoàn toàn trong nước
- B.
Gôm Arabic có chứa tinh bột, Gôm Adragant không có tinh bột
- C.
Gôm Arabic có chứa enzym oxydase, Gôm Adragant không có
- D.
Cả hai loại gôm đều có thành phần và tính chất giống nhau hoàn toàn
- A.
- Câu 19.
Thành phần hóa học chính của Sâm bổ chính (Abelmoschus sagittifolius) là:
- A.
Tinh bột và chất nhầy (khoảng 40%)
- B.
Alcaloid và flavonoid
- C.
Tinh dầu và saponin
- D.
Saponin triterpen và tanin
- A.
- Câu 20.
Mã đề (Plantago major) có các bộ phận dùng làm thuốc là:
- A.
Chỉ có rễ và lá
- B.
Phần trên mặt đất (Herba), lá (Folium) và hạt (Semen)
- C.
Chỉ có hạt
- D.
Chỉ có hoa và quả
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .