Exam info
- Subject
- Bảo hiểm vận tải
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một hãng hàng không muốn bảo vệ các rủi ro phát sinh trên không và trên bộ có liên quan đến hành trình vận chuyển bằng đường hàng không. Loại bảo hiểm nào phù hợp nhất?
- A.
Bảo hiểm hàng không
- B.
Bảo hiểm thân máy bay
- C.
Bảo hiểm trách nhiệm đối với hàng hóa
- D.
Bảo hiểm tài sản chung
- A.
- Q 2.
Hai diễn biến nào sau sự kiện ngày 11/9/2001 phù hợp với nội dung tài liệu?
- A.
Thị trường bảo hiểm hàng không tiếp tục tăng trưởng ổn định và không cần chính phủ can thiệp
- B.
Các hợp đồng bảo hiểm chiến tranh bị hủy, còn chính phủ liên bang Mỹ tạm thời đóng vai công ty bảo hiểm cuối cùng
- C.
Chỉ mức phí bảo hiểm thay đổi, trong khi phạm vi bảo hiểm và cơ chế bồi thường được giữ nguyên
- D.
IATA trở thành công ty bảo hiểm cuối cùng thay cho chính phủ liên bang Mỹ
- A.
- Q 3.
Theo QTC năm 1991 về bảo hiểm thân máy bay, nhóm nhận định nào về các chủ thể và đối tượng bảo hiểm là chính xác?
- A.
Hãng hàng không là người được bảo hiểm; hãng hoặc chủ sở hữu máy bay là người mua; đối tượng gồm vỏ và máy; người được bồi thường là hãng hàng không
- B.
Hành khách là người được bảo hiểm; công ty bảo hiểm là người mua; đối tượng là trách nhiệm dân sự của hãng
- C.
Công ty bảo hiểm là người được bảo hiểm; hãng hàng không là người mua; đối tượng là hàng hóa vận chuyển
- D.
Chủ sở hữu máy bay là người bảo hiểm; hành khách là người mua; đối tượng là tuyến bay và lịch trình bay
- A.
- Q 4.
Một vụ tổn thất máy bay bao gồm tổn thất toàn bộ thực tế, chi phí giám định tổn thất và chi phí khẩn cấp hợp lý sau khi máy bay buộc phải hạ cánh, với tổng chi phí khẩn cấp không vượt quá mười phần trăm trị giá thân máy bay. Theo QTC 1991, trường hợp này thuộc điều kiện bảo hiểm nào?
- A.
Điều kiện A, bảo hiểm mọi rủi ro
- B.
Điều kiện B, bảo hiểm tổn thất toàn bộ
- C.
Điều kiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hãng hàng không
- D.
Không có điều kiện bảo hiểm nào trong QTC 1991 chứa các chi phí này
- A.
- Q 5.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào được xếp vào rủi ro loại trừ theo điều kiện bảo hiểm thân máy bay?
- A.
Máy bay bị tổn thất toàn bộ thực tế do tai nạn bất ngờ
- B.
Chi phí giám định và xác định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm
- C.
Máy bay hạ cánh tại nơi không phù hợp với tính năng kỹ thuật khi không xảy ra bất khả kháng
- D.
Chi phí khẩn cấp hợp lý để bảo đảm an toàn cho máy bay sau khi buộc phải hạ cánh, trong giới hạn mười phần trăm trị giá thân máy bay
- A.
- Q 6.
Trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hãng hàng không, đối tượng bảo hiểm và người có quyền lợi được bồi thường được xác định như thế nào?
- A.
Đối tượng là trách nhiệm dân sự của hãng đối với hành khách, hàng hóa, hành lý và tư trang; hành khách và chủ hàng là người được bồi thường
- B.
Đối tượng là vỏ và máy của máy bay; chủ sở hữu máy bay là người được bồi thường
- C.
Đối tượng là tài sản của chủ hàng; công ty bảo hiểm là người được bồi thường
- D.
Đối tượng là sinh mệnh của hành khách; người thân của hành khách là người được bồi thường
- A.
- Q 7.
Theo Hiệp định Montreal năm 1966, nếu hành trình có điểm đi, điểm dừng hoặc điểm đến thỏa thuận thuộc Mỹ và giới hạn trách nhiệm bao gồm phí tòa án, mức trách nhiệm đối với mỗi hành khách là bao nhiêu?
- A.
75.000 USD
- B.
58.000 USD
- C.
20.000 USD
- D.
10.000 USD
- A.
- Q 8.
Người giao nhận vận tải được mô tả chính xác nhất là ai?
- A.
Cá nhân hoặc tổ chức trung gian, thay mặt chủ hàng để thực hiện thủ tục và tổ chức vận chuyển; có thể tự thực hiện hoặc thuê ngoài các dịch vụ
- B.
Chỉ là người chuyên chở, không đại diện cho chủ hàng và không tổ chức các thủ tục liên quan
- C.
Là doanh nghiệp bảo hiểm nhận rủi ro từ các bên thứ ba trong vận tải
- D.
Là cơ quan hải quan có quyền kiểm soát việc xếp dỡ và thông quan hàng hóa
- A.
- Q 9.
Khi đóng vai trò đại lý của chủ hàng, người giao nhận không mua bảo hiểm cho hàng hóa theo đúng chỉ dẫn của khách hàng. Sai sót này thuộc loại trách nhiệm nào?
- A.
Không phát sinh trách nhiệm vì người giao nhận chỉ là trung gian
- B.
Trách nhiệm đối với khách hàng do không tuân thủ chỉ dẫn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ đại lý
- C.
Chỉ là trách nhiệm với bên thứ ba liên quan đến việc thuê ngoài dịch vụ
- D.
Trách nhiệm của người chuyên chở đối với tổn thất hàng hóa do nội tày
- A.
- Q 10.
Khi đóng vai trò người chuyên chở, hàng hóa bị hư hại vì nội tày hoặc bản chất tự nhiên của hàng. Người giao nhận có chịu trách nhiệm về tổn thất này không?
- A.
Không chịu trách nhiệm
- B.
Chịu trách nhiệm đầy đủ vì đã nhận và vận chuyển hàng hóa
- C.
Chịu trách nhiệm nếu tổn thất xảy ra trên biển nhưng không chịu trách nhiệm nếu xảy ra trên bộ
- D.
Chỉ chịu trách nhiệm khi khách hàng đóng gói hàng hóa đúng cách
- A.
- Q 11.
Bảo hiểm trách nhiệm người giao nhận bảo vệ đối tượng nào?
- A.
Các thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm của người giao nhận vận tải đối với người thứ ba trong hoạt động giao nhận
- B.
Mọi tổn thất vật chất đối với hàng hóa do người giao nhận tự thực hiện vận chuyển
- C.
Trách nhiệm của chủ tàu đối với hành khách và thủy thủ trên tàu
- D.
Chỉ các tai nạn cá nhân xảy ra với nhân viên của người giao nhận
- A.
- Q 12.
Đặc điểm quan trọng của bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn của người giao nhận là gì?
- A.
Không có mức miễn thường và giới hạn bồi thường luôn không giới hạn
- B.
Có thể thỏa thuận mức miễn thường, tổn thất dưới mức này không được bồi thường, và có thể hạ giới hạn bảo hiểm để giảm chi phí
- C.
Bắt buộc phải mua loại bảo hiểm trách nhiệm tột đỉnh với mức cao nhất
- D.
Chỉ bồi thường tổn thất hàng hóa thuộc sở hữu của người giao nhận
- A.
- Q 13.
Nhận định nào mô tả đúng bản chất của P&I và nguyên tắc tương hỗ của hội?
- A.
P&I là hội bảo hiểm của các chủ tàu, hỗ trợ và bồi thường trách nhiệm dân sự cho chủ tàu; hội hoạt động theo nguyên tắc tương hỗ, cân đối thu chi và không nhằm kiếm lời từ hội viên
- B.
P&I là một công ty cổ phần nhằm tối đa hóa lợi nhuận từ phí bảo hiểm thu được
- C.
P&I chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ của chính con tàu cho các hội viên
- D.
P&I là bảo hiểm bắt buộc do cơ quan nhà nước thu phí và trả bồi thường cho mọi chủ tàu
- A.
- Q 14.
Vào những năm 50 của thế kỷ 19, các hội bảo hiểm tương hỗ bắt đầu bảo hiểm những rủi ro mà bảo hiểm thân tàu không chịu trách nhiệm. Hai rủi ro chính là gì?
- A.
Trách nhiệm đâm va và trách nhiệm của chủ tàu đối với thương tật hoặc chết của hành khách và sĩ quan thủy thủ
- B.
Cháy, nổ và tổn thất toàn bộ của con tàu
- C.
Hao mòn tự nhiên, giảm dần chất lượng và hư hỏng máy móc thông thường
- D.
Chỉ bảo hiểm hàng hóa thiếu số lượng theo thỏa thuận thuê chuyến
- A.
- Q 15.
Theo cơ chế phân chia trách nhiệm đâm va được tài liệu mô tả, phần nào do công ty bảo hiểm thân tàu và phần nào do hội P&I chịu trách nhiệm?
- A.
Công ty bảo hiểm thân tàu chịu phần tương ứng ba phần tư số tiền bảo hiểm; hội P&I chịu một phần tư còn lại và phần vượt quá ba phần tư số tiền bảo hiểm
- B.
Hội P&I chịu ba phần tư; công ty bảo hiểm thân tàu chịu một phần tư và mọi phần vượt quá số tiền bảo hiểm
- C.
Toàn bộ trách nhiệm đâm va do hội P&I chịu và công ty bảo hiểm thân tàu không tham gia
- D.
Toàn bộ trách nhiệm đâm va do công ty bảo hiểm thân tàu chịu, không có phần tương hỗ
- A.
- Q 16.
Nhóm rủi ro nào sau đây thuộc phạm vi trách nhiệm được bảo hiểm theo P&I?
- A.
Trách nhiệm đâm va, ô nhiễm dầu và môi trường, thương tật hoặc chết của thủy thủ, và trách nhiệm dân sự về hàng hóa
- B.
Chỉ tổn thất toàn bộ, hao mòn máy móc và chi phí thường niên bảo dưỡng con tàu
- C.
Chỉ phí bảo hiểm hàng hóa và lợi nhuận dự kiến của người xuất khẩu
- D.
Chỉ trách nhiệm đâm va và ô nhiễm, không bao gồm trách nhiệm đối với thủy thủ và hàng hóa
- A.
- Q 17.
Đối tượng và quyền lợi của bảo hiểm thân tàu biển được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Chính con tàu, gồm vỏ tàu, máy tàu và trang thiết bị; các quyền lợi như giá trị tàu, chi phí và tiền cước
- B.
Chỉ hàng hóa được vận chuyển trên tàu, không bao gồm thân tàu
- C.
Trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với hành khách và thủy thủ
- D.
Chỉ tiền cước và lợi nhuận dự kiến từ chuyến hàng
- A.
- Q 18.
Theo ITC 1995, hiểm họa nào được bảo hiểm trong điều kiện cơ bản, trong khi chiến tranh và đình công phải được bảo hiểm theo điều kiện riêng?
- A.
Cướp biển
- B.
Chiến tranh và đình công
- C.
Chậm trễ hành trình
- D.
Sai trai cố ý của người được bảo hiểm
- A.
- Q 19.
So sánh các điều kiện A, B và C của ICC 1982, nhận định nào chính xác?
- A.
Điều kiện A có phạm vi rủi ro rộng nhất; Điều kiện B bổ sung các rủi ro được nêu như động đất, sét đánh và nước; Điều kiện C là phạm vi hẹp hơn với các hiểm họa được quy định cụ thể
- B.
Điều kiện A có phạm vi hẹp nhất, còn Điều kiện C có phạm vi rộng nhất
- C.
Ba điều kiện có cùng phạm vi rủi ro và chỉ khác nhau về mức phí bảo hiểm
- D.
Điều kiện B không bảo hiểm cháy hoặc nổ, còn Điều kiện C bảo hiểm mọi rủi ro
- A.
- Q 20.
Giá trị bảo hiểm hàng hóa có lãi dự tính được tính theo công thức . Nếu giá trị FOB là 80.000 USD, cước vận tải là 20.000 USD, tỷ lệ phí bảo hiểm và lãi dự tính đều là 10%, đồng thời số tiền bảo hiểm được mua bằng toàn bộ giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm là bao nhiêu?
- A.
Khoảng 122.222,22 USD
- B.
110.000 USD
- C.
100.000 USD
- D.
90.000 USD
- A.
Answers and explanations are in mode.