Kiểm tra giữa kỳ: Phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí và địa lí tự nhiên
Exam info
- Subject
- Địa lí tự nhiên và kĩ năng sử dụng bản đồ
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT số 2 Phan Bội Châu
Questions (20)
- Q 1.
Để thể hiện số học sinh của từng xã, phường, thị trấn trên bản đồ, phương pháp nào phù hợp nhất?
- A.
Kí hiệu
- B.
Bản đồ - biểu đồ
- C.
Chấm điểm
- D.
Đường chuyển động
- A.
- Q 2.
Để thể hiện hướng di chuyển của dân cư từ nông thôn vào các đô thị, nên sử dụng phương pháp nào?
- A.
Chấm điểm
- B.
Khoanh vùng
- C.
Đường chuyển động
- D.
Bản đồ - biểu đồ
- A.
- Q 3.
Phương pháp chấm điểm làm nổi bật ranh giới không gian của đối tượng phân bố theo vùng không đều.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 4.
Khi phân tích quan hệ giữa hướng chảy của sông, độ dốc và địa hình trên bản đồ địa hình, cần sử dụng nhóm thông tin nào?
- A.
Chỉ màu sắc của các ô bản đồ
- B.
Chỉ tên các địa danh
- C.
Tỉ lệ, kí hiệu, phương pháp biểu hiện đối tượng và bảng chú giải
- D.
Chỉ tiêu đề và nơi phát hành bản đồ
- A.
- Q 5.
Cơ chế nào cho phép GPS xác định vị trí của một đối tượng trên bề mặt Trái Đất?
- A.
Nhận và xử lý tín hiệu từ hệ thống vệ tinh
- B.
So sánh màu sắc các đối tượng trên ảnh chụp
- C.
Đo khoảng cách trực tiếp bằng thước dây
- D.
Đọc trực tiếp tọa độ được in sẵn trên bản đồ giấy
- A.
- Q 6.
Trong một thiết bị tích hợp GPS và bản đồ số, bản đồ số thường đóng vai trò nào?
- A.
Chỉ dùng để in bản đồ giấy
- B.
Chỉ lưu trữ các tệp âm thanh
- C.
Hiển thị, truyền tải và giám sát thông tin định vị
- D.
Tự xác định tọa độ mà không cần tín hiệu vệ tinh
- A.
- Q 7.
GPS hoạt động trong mọi thời tiết và trên toàn bộ bề mặt Trái Đất; người dùng không mất phí sử dụng nhưng cần thiết bị thu tín hiệu cùng phần mềm hỗ trợ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 8.
Thứ tự cấu trúc Trái Đất từ ngoài vào trong là gì?
- A.
Vỏ - manti - nhân
- B.
Nhân - manti - vỏ
- C.
Vỏ - nhân - manti
- D.
Manti - vỏ - nhân
- A.
- Q 9.
Vỏ đại dương thường dày hơn vỏ lục địa và được cấu tạo chủ yếu bởi tầng granit.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 10.
Cặp phân loại đá nào sau đây là hoàn toàn chính xác?
- A.
Đá granit - đá macma; đá vôi - đá trầm tích; đá gơ nai - đá biến đất
- B.
Đá granit - đá trầm tích; đá vôi - đá biến đất; đá gơ nai - đá macma
- C.
Đá granit - đá biến đất; đá vôi - đá macma; đá gơ nai - đá trầm tích
- D.
Đá granit - đá macma; đá vôi - đá biến đất; đá gơ nai - đá trầm tích
- A.
- Q 11.
Phần lớn hang động karst trong đá vôi ở Việt Nam được hình thành chủ yếu bởi quá trình nào?
- A.
Nội lực làm vỏ Trái Đất nâng lên
- B.
Ngoại lực thông qua phong hoá hoá học
- C.
Sự đông cứng của macma
- D.
Bồi tụ phù sa của các con sông
- A.
- Q 12.
Sự luân phiên ngày và đêm là hệ quả trực tiếp của việc Trái Đất tự quay quanh trục; nhờ đó các địa điểm lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi rơi vào bóng tối.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 13.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho các mùa trong năm thay đổi là gì?
- A.
Mặt Trời di chuyển quanh Trái Đất
- B.
Trái Đất đứng yên trong không gian
- C.
Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời thay đổi mạnh trong từng ngày
- D.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trong khi hướng trục không đổi và trục nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo
- A.
- Q 14.
Ở Xích đạo, độ dài ngày và đêm gần như bằng nhau quanh năm; càng xa Xích đạo chênh lệch càng rõ; ở hai cực có sáu tháng ngày và sáu tháng đêm.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Khi Việt Nam là 7 giờ sáng ngày 1-1-2022, giờ tại Mê-hi-cô theo múi giờ -6 là bao nhiêu?
- A.
18 giờ ngày 31-12-2021
- B.
13 giờ ngày 1-1-2022
- C.
6 giờ sáng ngày 1-1-2022
- D.
20 giờ ngày 31-12-2021
- A.
- Q 16.
Sự khác nhau về mùa ở các vùng nhiệt đới, ôn đới và hàn đới được mô tả đúng theo cặp nào?
- A.
Nhiệt đới có bốn mùa rõ rệt; ôn đới có hai mùa không rõ rệt; hàn đới có nhiều mùa ngắn
- B.
Nhiệt đới có hai mùa không rõ rệt; ôn đới có bốn mùa rõ rệt; hàn đới có một mùa lạnh kéo dài
- C.
Cả ba vùng đều có bốn mùa rõ rệt như nhau
- D.
Nhiệt đới và ôn đới đều không có mùa; hàn đới có bốn mùa rõ rệt
- A.
- Q 17.
Dãy Hi-ma-lay-a chủ yếu là kết quả của dạng tương tác nào giữa các mảng kiến tạo?
- A.
Mảng đại dương hút chìm dưới mảng lục địa
- B.
Hai mảng tách ra khỏi nhau
- C.
Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a xô vào mảng Âu - Á
- D.
Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a tách ra khỏi mảng Âu - Á
- A.
- Q 18.
Khi hai mảng kiến tạo dịch chuyển ra xa nhau, mảng đại dương bị hút chìm sâu để tạo thành vực biển sâu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Nội lực và ngoại lực có xu hướng làm thay đổi bề mặt địa hình khác nhau như thế nào?
- A.
Cả hai đều làm địa hình trở nên gồ ghề và cao thấp mấp mô
- B.
Nội lực làm địa hình gồ ghề, còn ngoại lực san bằng địa hình
- C.
Nội lực san bằng địa hình, còn ngoại lực làm địa hình gồ ghề
- D.
Nội lực không làm thay đổi địa hình, còn ngoại lực không tạo ra địa hình mới
- A.
- Q 20.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long được hình thành chủ yếu do quá trình nào?
- A.
Nội lực nâng toàn bộ đáy lưu vực lên
- B.
Ngoại lực, đặc biệt là bồi tụ phù sa do sông mang về vùng hạ lưu
- C.
Gió phủ cát tạo thành các dãy cồn cát
- D.
Hai mảng lục địa xô vào nhau làm dồn cát thành đồng bằng
- A.
Answers and explanations are in mode.