Kiểm tra giữa kỳ: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Exam info
- Subject
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 35 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Hai nội dung cốt lõi trong Bản Yêu sách của nhân dân An Nam mà Hồ Chí Minh gửi Hội nghị Vécxây năm 1919 là gì?
- A.
Bình đẳng về mặt pháp lý; tự do và dân chủ.
- B.
Độc lập quân sự; cải cách thuế và tài chính.
- C.
Công hữu tư liệu sản xuất; xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D.
Giải phóng giai cấp công nhân; thành lập Đảng Cộng sản.
- A.
- Q 2.
Một chính quyền được công nhận là tự do, độc lập nhưng nhân dân không có quyền tự quyết về ngoại giao, không có quân đội và tài chính riêng. Theo Hồ Chí Minh, nhận định nào đúng nhất?
- A.
Đó là độc lập hoàn toàn vì chính quyền đã được công nhận.
- B.
Đó chỉ là độc lập hình thức, không bảo đảm quyền tự chủ thật sự.
- C.
Đó là độc lập một phần và vẫn đủ khả năng bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- D.
Vấn đề chỉ thuộc về quan hệ ngoại giao chứ không liên quan đến tính chất của độc lập.
- A.
- Q 3.
Nếu một nước đã giành được độc lập nhưng nhân dân còn thiếu ăn, thiếu mặc, chưa có học hành và không được hưởng tự do, theo tư tưởng Hồ Chí Minh cần làm gì?
- A.
Bảo đảm độc lập gắn với tự do, cơm no, áo ấm, học hành và hạnh phúc của nhân dân.
- B.
Chỉ cần ngăn chặn xâm lược, còn đời sống nhân dân là vấn đề giai đoạn sau.
- C.
Tập trung tăng cường quân đội trước, còn tự do của dân không cần thiết.
- D.
Chỉ tổ chức bầu cử định kỳ mà chưa cần thay đổi đời sống kinh tế, xã hội.
- A.
- Q 4.
Trong bối cảnh Hiệp định Giơnevơ khiến đất nước bị chia cắt, nhận thức của Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc được thể hiện rõ nhất qua phương án nào?
- A.
Độc lập phải gắn với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; sự chia cắt không phải là giải pháp cuối cùng.
- B.
Chỉ cần có vị trí quốc gia được công nhận là đã hoàn thành mục tiêu độc lập.
- C.
Chủ quyền quốc gia phải được các nước lớn bảo đảm thay cho chính quyền trong nước.
- D.
Mục tiêu thống nhất phải được đặt sau mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 5.
Căn cứ nào được Hồ Chí Minh sử dụng để phê phán con đường cách mạng tư sản và lựa chọn con đường cách mạng vô sản?
- A.
Cách mạng tư sản thường mang tính hình thức, phục vụ lợi ích tư bản và chế độ thuộc địa; cách mạng vô sản hướng tới tự do, bình đẳng và giải phóng thực sự.
- B.
Cách mạng tư sản không có mục đích giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa.
- C.
Cách mạng vô sản chỉ thành công ở Nga nên không thể vận dụng vào Việt Nam.
- D.
Mục tiêu của cách mạng là xóa bỏ mọi giai cấp và mọi quan hệ phân biệt trong xã hội.
- A.
- Q 6.
Theo Chánh cương vắn tắt của Đảng năm 1930, nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến được Hồ Chí Minh sắp xếp như thế nào?
- A.
Chống đế quốc và giành độc lập được đặt lên hàng đầu; chống phong kiến, đưa ruộng đất về tay nông dân được thực hiện từng bước.
- B.
Phải hoàn thành chống phong kiến trước, sau đó mới đấu tranh chống đế quốc.
- C.
Hai nhiệm vụ phải được thực hiện ngang hàng, không có nhiệm vụ nào được ưu tiên.
- D.
Phải đấu tranh giành chủ quyền ở chính quốc trước khi tiến hành cách mạng trong nước.
- A.
- Q 7.
Vì sao Hồ Chí Minh coi Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định thành công của cách mạng giải phóng dân tộc?
- A.
Đảng vừa là đội tiên phong của giai cấp công nhân, vừa là đội tiên phong của nhân dân lao động kiên quyết nhất và là Đảng của cả dân tộc.
- B.
Đảng có quân đội riêng nên không cần sự tham gia của nhân dân.
- C.
Đảng có thể thực hiện cách mạng thay toàn bộ các tổ chức quần chúng.
- D.
Đảng có thể giành độc lập mà không cần giải quyết vấn đề lãnh đạo giai cấp và quần chúng.
- A.
- Q 8.
Khi xác định lực lượng cách mạng là toàn dân, Hồ Chí Minh nhấn mạnh vấn đề nào về nền tảng lực lượng cách mạng?
- A.
Mọi người Việt Nam đều phải tham gia đấu tranh, còn công nhân và nông dân là lực lượng gốc, làm nền tảng của cách mệnh.
- B.
Chỉ giai cấp công nhân mới có thể làm lực lượng cách mạng.
- C.
Chỉ nông dân mới có thể làm lực lượng cách mạng.
- D.
Các giai cấp và tầng lớp xã hội có vị trí hoàn toàn như nhau, không cần phân biệt vai trò.
- A.
- Q 9.
Hình ảnh chủ nghĩa tư bản như một con đỉa có hai vòi trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp được Hồ Chí Minh dùng để giải thích điều gì?
- A.
Chủ nghĩa tư bản chỉ bóc lột giai cấp vô sản tại chính quốc.
- B.
Chủ nghĩa tư bản có hai vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và thuộc địa, nên muốn tiêu diệt nó phải cắt cả hai vòi.
- C.
Mọi nước thuộc địa đều có chế độ khai thác tư bản chủ nghĩa độc lập với chính quốc.
- D.
Chỉ cần cắt vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc là chủ nghĩa tư bản sẽ tự tan rã.
- A.
- Q 10.
Luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh về quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc được thể hiện rõ nhất ở phát biểu nào?
- A.
Cách mạng thuộc địa phải hoàn toàn phụ thuộc vào sự thành công của cách mạng vô sản ở chính quốc.
- B.
Hai cách mạng có quan hệ khăng khít nhưng bình đẳng, không lệ thuộc; cách mạng thuộc địa có thể nổ ra và thắng lợi trước.
- C.
Hai cách mạng hoàn toàn tách biệt và không ảnh hưởng lẫn nhau.
- D.
Cách mạng thuộc địa chỉ có thể thắng lợi sau khi cách mạng vô sản ở chính quốc hoàn thành.
- A.
- Q 11.
Theo Hồ Chí Minh, hình thức bạo lực cách mạng trong điều kiện thực dân đế quốc áp dụng bạo lực phản cách mạng nên được tổ chức như thế nào?
- A.
Chỉ sử dụng đấu tranh chính trị và hòa giải, tuyệt đối không dùng bạo lực.
- B.
Chỉ dựa vào lực lượng vũ trang, không cần đấu tranh chính trị và quần chúng.
- C.
Bạo lực của quần chông thực hiện thông qua lực lượng chính trị và vũ trang, kết hợp linh hoạt tùy hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
- D.
Mọi hình thức đấu tranh đều phải là đấu tranh vũ trang vì đây là nhiệm vụ duy nhất của cách mạng.
- A.
- Q 12.
Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội được thể hiện chính xác nhất qua phát biểu nào?
- A.
Chủ nghĩa xã hội là chủ nghĩa tư bản có sự phúc lợi xã hội cao hơn.
- B.
Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản, trong đó nhân dân lao động làm chủ, không còn áp bức, bóc lột.
- C.
Chủ nghĩa xã hội là chế độ do một thiết bị cai trị quản lý thay sức mạnh của nhân dân.
- D.
Chủ nghĩa xã hội là sự phục hồi nguyên thủy chung của cộng đồng với phương thức phân phối bình đẳng tuyệt đối.
- A.
- Q 13.
Nhận thức nào của Hồ Chí Minh vừa thể hiện tính tất yếu khách quan của việc tiến lên chủ nghĩa xã hội, vừa chú trọng đặc thù của mỗi quốc gia?
- A.
Mọi quốc gia đều bắt buộc đi theo đúng mô hình của Liên Xô.
- B.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội là xu hướng tất yếu, nhưng thời gian và con đường cụ thể phụ thuộc hoàn cảnh từng nước; Việt Nam phải đi qua chế độ dân chủ.
- C.
Các quy luật khách quan có thể bị vượt qua hoàn toàn bằng ý chí cá nhân.
- D.
Mỗi quốc gia có thể lựa chọn tự do, chỉ sự chủ động của nhân dân mới quyết định kết quả.
- A.
- Q 14.
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh xác định chủ thể, lực lượng quyết định và vai trò của Đảng như thế nào?
- A.
Nhân dân là chủ thể và là lực lượng quyết định tốc độ xây dựng chủ nghĩa xã hội; Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
- B.
Đảng Cộng sản là chủ thể duy nhất, nhân dân chỉ thực hiện chỉ thị.
- C.
Cơ quan hành chính là chủ thể duy nhất, Đảng chỉ có vai trò bảo vệ chính quyền.
- D.
Các chủ sở hữu tư liệu sản xuất là chủ thể quyết định của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Q 15.
Theo Hồ Chí Minh, nguyên tắc cơ bản trong quan hệ lao động và phúc lợi của xã hội xã hội chủ nghĩa là gì?
- A.
Phân phối hoàn toàn bình đẳng bất kể năng lực và kết quả lao động của mỗi người.
- B.
Mức thu nhập hoàn toàn do thị trường quyết định mà không cần điều chỉnh xã hội.
- C.
Làm theo năng lực, hưởng theo lao động; người không có khả năng lao động được bảo đảm bằng phúc lợi xã hội.
- D.
Người sở hữu tư liệu sản xuất được hưởng phần lớn thành quả lao động của người lao động.
- A.
- Q 16.
Bộ mục tiêu nào thể hiện đầy đủ tư tưởng của Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
- A.
Xây dựng chế độ dân chủ; phát triển nền kinh tế hiện đại, thống nhất trên nền tảng sở hữu toàn dân và tập thể; xây dựng văn hóa dân tộc, khoa học, đại chúng.
- B.
Xây dựng chế độ chuyên chế; phát triển kinh tế tư bản tư nhân; chuyển hóa văn hóa theo một mô hình nước ngoài.
- C.
Chỉ phát triển kinh tế, còn chính trị và văn hóa không phải là mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D.
Thống nhất tuyệt đối mọi quan hệ xã hội và loại bỏ các khác biệt về tôn giáo, dân tộc và tầng lớp.
- A.
- Q 17.
Mối quan hệ giữa lợi ích của dân, dân chủ của dân và sức mạnh đoàn kết toàn dân được Hồ Chí Minh nhìn nhận như thế nào?
- A.
Ba yếu tố này gắn bó hữu cơ, mỗi yếu tố là cơ sở và tiền đề tạo nên động lực mạnh mẽ cho các yếu tố còn lại.
- B.
Chỉ lợi ích vật chất là động lực, còn dân chủ và đoàn kết chỉ có tác dụng tâm lý.
- C.
Đảng Cộng sản có thể thay thế toàn bộ vai trò của lợi ích dân, dân chủ và đoàn kết.
- D.
Việc nhận đơn vị nước ngoài là động lực quan trọng hơn tất cả các động lực trong nước.
- A.
- Q 18.
Nhận định nào mô tả đầy đủ nhất về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
- A.
Việt Nam đi từ nước nông nghiệp lạc hậu thẳng lên chủ nghĩa xã hội, không qua chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa; quá trình này sâu sắc, phức tạp, lâu dài và phải tiến dần.
- B.
Việt Nam phải hoàn thành đầy đủ chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa rồi mới có thể bắt đầu quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- C.
Thời kỳ quá độ là quá trình ngắn và đơn giản, có thể hoàn thành trong thời gian ngắn.
- D.
Nhiệm vụ quan trọng nhất là hoàn thiện thể chế chính trị, còn xây dựng nền kinh tế mới chỉ là nhiệm vụ phụ.
- A.
- Q 19.
Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được Hồ Chí Minh khẳng định đúng nhất ở phát biểu nào?
- A.
Độc lập dân tộc là cơ sở, tiền đề và nguồn sức mạnh cho cách mạng xã hội chủ nghĩa; chủ nghĩa xã hội là cơ sở bảo đảm cho độc lập trở nên thật sự và vững chắc.
- B.
Chủ nghĩa xã hội phải được thực hiện trước, sau đó độc lập dân tộc mới là kết quả tất yếu.
- C.
Hai mục tiêu hoàn toàn tách biệt; hoàn thành mục tiêu này không tạo điều kiện cho mục tiêu kia.
- D.
Chỉ cần có độc lập hình thức là đã bảo đảm đầy đủ ý nghĩa chân chính của độc lập dân tộc.
- A.
- Q 20.
Phương án nào phù hợp nhất với việc vận dụng tư tưởng độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn hiện nay?
- A.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội; phát huy dân chủ, củng cố Đảng và khối đại đoàn kết công - nông - trí thức, đoàn kết với cách mạng thế giới, đồng thời chống suy thoái và tự diễn biến.
- B.
Sao chép nguyên xi mô hình của một nước khác, không chú ý điều kiện đặc thù của Việt Nam.
- C.
Đẩy mạnh dân chủ hình thức, không cần tăng cường để nhân dân thực sự tham gia quyết định và kiểm tra.
- D.
Tập trung thực hiện một mục tiêu duy nhất, đồng thời suy giảm vai trò lãnh đạo của Đảng và sức mạnh đoàn kết nhân dân.
- A.
Answers and explanations are in mode.