Kiểm tra khó Nhập môn khoa học xã hội và nhân văn
Exam info
- Subject
- Nhập môn khoa học xã hội và nhân văn
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 120 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Vinh
Questions (20)
- Q 1.
Một nhà nghiên cứu xã hội học xác định các hiện tượng xã hội là đối tượng nghiên cứu chính của môn học. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất cơ sở khoa học của cách xác định này?
- A.
Hiện tượng xã hội là những hiện tượng nảy sinh từ mối quan hệ giữa người với người và giữa con người với xã hội.
- B.
Hiện tượng xã hội tồn tại và vận động độc lập với hoạt động có ý thức của con người.
- C.
Hiện tượng xã hội chỉ thuộc phạm vi nghiên cứu của khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ.
- D.
Mọi hiện tượng xã hội đều có tính quy luật giống như các quy luật vật động của vật chất.
- A.
- Q 2.
Theo nội dung học liệu, khoa học nhân văn nghiên cứu những phương diện nào của con người?
- A.
Chỉ các đặc điểm sinh học và các quy luật vật chất của cơ thể con người.
- B.
Đời sống tinh thần, cách xử sự, hoạt động của cá nhân và tập thể.
- C.
Các quy luật vận động của các dạng vật chất trong thiên nhiên.
- D.
Công cụ, phương tiện và quy trình biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
- A.
- Q 3.
Nhận định nào thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa khoa học xã hội, khoa học nhân văn và các lĩnh vực khoa học khác?
- A.
Khoa học xã hội và khoa học nhân văn là hai lĩnh vực hoàn toàn tách biệt.
- B.
Khoa học xã hội luôn chứa nội dung và mục đích nhân văn, còn khoa học nhân văn luôn mang bản chất xã hội.
- C.
Khoa học công nghệ chỉ quan tâm đến công cụ vật chất và không liên quan đến tri thức nhân văn.
- D.
Khoa học xã hội và nhân văn chỉ cung cấp thành tựu cho khoa học tự nhiên và công nghệ, không có vai trò định hướng lại.
- A.
- Q 4.
Một chính sách công nghệ có thể tăng năng suất nhưng đồng thời làm suy giảm môi trường và tăng bất bình đẳng xã hội. Khái niệm trong học liệu giúp định hướng việc đánh giá chính sách này là gì?
- A.
Tính trừu tượng, khái quát cao của khoa học xã hội và nhân văn.
- B.
Tính chính trị và tính giai cấp của khoa học xã hội và nhân văn.
- C.
Vai trò định hướng của khoa học xã hội và nhân văn đối với sự phát triển của khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ.
- D.
Tính tạm thời của các quy luật xã hội.
- A.
- Q 5.
Vì sao khoa học xã hội và nhân văn không thể chỉ dừng ở việc mô tả hiện tượng như nhiều nghiên cứu khoa học tự nhiên có thể dừng lại?
- A.
Vì đối tượng nghiên cứu của khoa học xã hội và nhân văn luôn là các vật thể tự nhiên.
- B.
Vì kiến thức chỉ có ích lợi thực tiễn khi giải thích hiện tượng và tìm ra nguyên nhân, nguồn gốc của hiện tượng.
- C.
Vì mọi nghiên cứu khoa học tự nhiên đều bắt buộc phải thực hiện trong phòng thí nghiệm.
- D.
Vì chỉ khoa học nhân văn mới nghiên cứu con người.
- A.
- Q 6.
Trong quản lý phát triển xã hội, nhóm nhà quản lý cần thực hiện theo trình tự nào để bảo đảm chính sách có căn cứ và khả thi?
- A.
Ban hành chính sách, triển khai, khảo sát, kiểm tra giám sát.
- B.
Khảo sát thực trạng, xây dựng chính sách, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát.
- C.
Xây dựng chính sách, khảo sát, kiểm tra giám sát, tổ chức triển khai.
- D.
Khảo sát, triển khai, xây dựng chính sách, kiểm tra giám sát.
- A.
- Q 7.
Nhận định nào mô tả đúng bản chất của phản biện xã hội trong học liệu?
- A.
Là quyền của cơ quan công quyền phủ nhận mọi phản đối đối với chính sách đã ban hành.
- B.
Là sự tương tác, giao thoa về quan điểm và tư tưởng giữa các lực lượng trong cộng đồng.
- C.
Là việc kiểm tra mức độ chính xác của các phát biểu khoa học trong phòng thí nghiệm.
- D.
Là hoạt động tuyên truyền một quan điểm duy nhất để tạo sự đồng thuận tuyệt đối.
- A.
- Q 8.
Một nhà nghiên cứu cho rằng các quy luật xã hội được xác lập trong quá khứ có thể áp dụng nguyên vẹn cho hiện tại. Nhận định nào phản biện tính đúng đắn nhất với cách nghĩ này?
- A.
Các quy luật xã hội luôn mang tính tuyệt đối và không thay đổi theo thời gian.
- B.
Việc lặp lại hiện tượng trong điều kiện lịch sử khác là ngoại lệ, vì mỗi giai đoạn có điều kiện và nội dung riêng.
- C.
Chỉ có quy luật tự nhiên mới có thể áp dụng ở nhiều nơi, nhiều thời đại.
- D.
Mọi kết luận khoa học xã hội đều không thể sử dụng để dự báo tương lai.
- A.
- Q 9.
Sự khác biệt giữa người nghiên cứu hiện tượng xã hội và người nghiên cứu hiện tượng tự nhiên thể hiện rõ nhất ở điểm nào?
- A.
Người nghiên cứu hiện tượng xã hội có thể dễ mất tính khách quan hơn vì hiện tượng liên quan đến quyền lợi, tình cảm và thiên kiến của chính họ.
- B.
Người nghiên cứu hiện tượng xã hội không thể tiến hành bất kỳ phương pháp thống kê nào.
- C.
Đối tượng của khoa học xã hội không có tính khách quan vì nó hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức chủ quan.
- D.
Chỉ nhà nghiên cứu hiện tượng tự nhiên mới có thể sử dụng phép biện chứng duy vật.
- A.
- Q 10.
Nếu một chính sách phát triển gây ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng dân tộc thiểu số, hoạt động phản biện xã hội nên tập trung vào điều gì?
- A.
Chỉ chứng minh chính sách là sai và yêu cầu bãi bỏ hoàn toàn.
- B.
Bổ sung cách nhìn ngoại thể, chỉ ra tác động tiêu cực và đề xuất hướng điều chỉnh chính sách.
- C.
Thay thế hoàn toàn cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách.
- D.
Chỉ tập trung vào tính đúng đắn tư tưởng của chính sách, không xem xét hậu quả thực tiễn.
- A.
- Q 11.
Khoa học xã hội và nhân văn có tính chính trị và giai cấp rõ nét hơn khoa học tự nhiên và công nghệ chủ yếu vì lý do nào?
- A.
Vì các bộ môn khoa học xã hội và nhân văn được tạo ra sau khoa học tự nhiên.
- B.
Vì chúng nghiên cứu các hiện tượng do hoạt động của con người tạo ra, trong đó con người luôn chịu chi phối bởi lợi ích và hệ tư tưởng của giai cấp.
- C.
Vì các bộ môn này luôn sử dụng phương pháp định lượng.
- D.
Vì các bộ môn này không thể tiến hành thực nghiệm trong điều kiện thực tế.
- A.
- Q 12.
Vai trò của khoa học xã hội và nhân văn trong phát triển khoa học công nghệ được thể hiện rõ nhất qua việc nào?
- A.
Cung cấp nguyên liệu, năng lượng và thiết bị cho các phòng thí nghiệm khoa học tự nhiên.
- B.
Định hướng mục đích ứng dụng của thành tựu khoa học và công nghệ để bảo đảm chúng phục vụ sự phát triển của con người.
- C.
Loại bỏ hoàn toàn mọi ảnh hưởng của khoa học tự nhiên đến đời sống xã hội.
- D.
Thay thế hoàn toàn các phương pháp thực nghiệm trong khoa học tự nhiên.
- A.
- Q 13.
Phát biểu: “Mọi thành tựu của khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ đều tự động tạo ra sự tiến bộ xã hội nếu được ứng dụng rộng rãi.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Phát biểu: “Phân biệt khoa học xã hội và khoa học nhân văn có thể thực hiện hoàn toàn rạch ròi vì hai lĩnh vực này có đối tượng nghiên cứu hoàn toàn khác nhau.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Phát biểu: “Việc chỉ thuộc các ngành KHXH và NV có thể xếp chung thành một lĩnh vực khoa học cùng cấp với khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ trong hệ thống phân loại khoa học.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Phát biểu: “Kết quả nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn có thể được kiểm chứng hoàn toàn trong phòng thí nghiệm trước khi ứng dụng, giống khoa học tự nhiên.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Phát biểu: “Phản biện xã hội không nhằm phủ nhận sạch chơn chính sách của cơ quan công quyền mà giúp phát hiện hạn chế và đề xuất phương hướng điều chỉnh.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Phát biểu: “Khoa học xã hội và nhân văn chỉ có giá trị tương đối và không có giá trị phổ quát đối với nhân loại.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Hãy phân tích mối quan hệ giữa tính trừu tượng, khái quát cao và tính biến đổi của đối tượng nghiên cứu KHXH và NV. Giải thích vì sao các kết luận trong lĩnh vực này cần được kiểm chứng bằng thực tiễn và không thể áp dụng máy móc ngoài bối cảnh lịch sử cụ thể.
- Q 20.
Một cơ quan địa phương muốn xây dựng chính sách hỗ trợ nhóm thanh niên ở các khu công nghiệp. Hãy đề xuất cách vận dụng liên kết các chức năng tư vấn và hoạch định chính sách, phản biện xã hội, giáo dục đào tạo và quản lý phát triển xã hội của KHXH và NV để giải quyết vấn đề này.
Answers and explanations are in mode.