KIỂM TRA KIẾN THỨC: TỔ CHỨC QUỐC TẾ, QUAN HỆ NGOẠI GIAO VÀ TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Exam info
- Subject
- Triết học Mác – Lênin và kiến thức hội nhập quốc tế
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Ussh
Questions (20)
- Q 1.
Theo tài liệu, Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc và bắt đầu gửi quân đội tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của LHQ từ những mốc thời gian nào?
- A.
Gia nhập Liên hợp quốc năm 1975; gửi quân tham gia gìn giữ hòa bình từ năm 2010.
- B.
Gia nhập Liên hợp quốc ngày 28/07/1995; gửi quân tham gia gìn giữ hòa bình từ năm 2014.
- C.
Gia nhập Liên hợp quốc ngày 20/09/1977; gửi quân tham gia gìn giữ hòa bình từ năm 2014.
- D.
Gia nhập Liên hợp quốc ngày 20/07/1976; gửi quân tham gia gìn giữ hòa bình từ năm 1978.
- A.
- Q 2.
Cặp thông tin nào ghi đúng thời điểm Việt Nam gia nhập hoặc gia nhập lại các tổ chức quốc tế chuyên ngành?
- A.
WHO năm 1975; UNICEF năm 1976; FAO gia nhập lại năm 1978; IPU tháng 4/1979.
- B.
WHO ngày 20/07/1976; UNICEF năm 1975; FAO gia nhập lại năm 1978; IPU tháng 4/1979.
- C.
WHO ngày 20/07/1976; UNICEF năm 1975; FAO gia nhập lại năm 1987; IPU tháng 4/1979.
- D.
WHO ngày 20/07/1976; UNICEF năm 1975; FAO gia nhập lại năm 1978; IPU năm 1989.
- A.
- Q 3.
Cặp thông tin nào mô tả đúng vai trò của Việt Nam trong ASEAN và APEC theo tài liệu?
- A.
Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/07/1995, từng giữ chức Chủ tịch ASEAN năm 2010 và 2020; đồng thời từng đăng cai APEC năm 2006 và 2017.
- B.
Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/07/1995, từng giữ chức Chủ tịch ASEAN năm 2006 và 2017; đồng thời từng đăng cai APEC năm 2010 và 2020.
- C.
Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/07/1996, từng giữ chức Chủ tịch ASEAN năm 2010 và 2020; đồng thời từng đăng cai APEC năm 2006 và 2017.
- D.
Việt Nam gia nhập APEC ngày 14/11/1998, từng giữ chức Chủ tịch APEC năm 2010 và 2020; đồng thời từng giữ chức Chủ tịch ASEAN năm 2006 và 2017.
- A.
- Q 4.
Nhận định nào đúng về thời điểm hiệu lực và ý nghĩa của EVFTA, RCEP?
- A.
EVFTA hiệu lực ngày 01/01/2022 và RCEP hiệu lực ngày 01/08/2020.
- B.
EVFTA hiệu lực ngày 01/08/2020 và xóa sạch 100% số dòng thuế; RCEP hiệu lực ngày 01/01/2022 và không phải là khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới.
- C.
Cả EVFTA và RCEP đều hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
- D.
EVFTA hiệu lực ngày 01/08/2020, tạo điều kiện xóa bỏ tới 99% số dòng thuế; RCEP hiệu lực ngày 01/01/2022, hình thành khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới.
- A.
- Q 5.
Thông tin nào phản ánh đúng thực trạng quan hệ ngoại giao và quan hệ đặc biệt của Việt Nam?
- A.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 195 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng chưa thiết lập với Vatican; có quan hệ đặc biệt với Cuba, Lào, Campuchia.
- B.
Việt Nam đã hoàn tất thiết lập quan hệ ngoại giao với 195 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có Vatican; có quan hệ đặc biệt với Cuba, Lào, Campuchia.
- C.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 194 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có Vatican; có quan hệ đặc biệt với Cuba, Lào, Campuchia.
- D.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 195 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có Vatican; chỉ có quan hệ đặc biệt với Cuba và Lào.
- A.
- Q 6.
Nhận định nào đúng về việc nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam?
- A.
Trung Quốc là đối tác chiến lược toàn diện đầu tiên, nâng cấp tháng 05/2008; giai đoạn từ năm 2023 đến nay có thêm 12 đối tác; EU là tổ chức quốc tế đầu tiên nâng cấp quan hệ với Việt Nam.
- B.
Trung Quốc là đối tác chiến lược toàn diện đầu tiên; giai đoạn từ năm 2023 đến nay có thêm 13 đối tác; EU là tổ chức quốc tế đầu tiên nâng cấp quan hệ.
- C.
Trung Quốc là đối tác chiến lược toàn diện thứ hai; giai đoạn từ năm 2023 đến nay có thêm 12 đối tác; EU là tổ chức quốc tế đầu tiên nâng cấp quan hệ.
- D.
Trung Quốc là đối tác chiến lược toàn diện đầu tiên; giai đoạn từ năm 2023 đến nay có thêm 12 đối tác; EU nâng cấp quan hệ ngày 29/10/2025.
- A.
- Q 7.
Theo danh sách nghị quyết được nêu, nghị quyết nào xác lập phát triển kinh tế tư nhân thành một động lực quan trọng NHẤT của nền kinh tế?
- A.
Nghị quyết số 59-NQ/TW
- B.
Nghị quyết số 66-NQ/TW
- C.
Nghị quyết số 68-NQ/TW
- D.
Nghị quyết số 70-NQ/TW
- A.
- Q 8.
Về phong trào 3 sẵn sàng, nhận định nào sau đây chính xác?
- A.
Phong trào diễn ra ở miền Bắc từ năm 1965, với ba nội dung: sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng đi bất cứ nơi nào.
- B.
Phong trào diễn ra ở miền Nam từ năm 1965, với ba nội dung: sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng đi bất cứ nơi nào.
- C.
Phong trào diễn ra ở miền Nam từ năm 1964, với ba nội dung: sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng đi bất cứ nơi nào.
- D.
Phong trào diễn ra ở miền Bắc từ năm 1964, gồm sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng chiến đấu và sẵn sàng đi bất cứ nơi nào.
- A.
- Q 9.
Ai trực tiếp phát động phong trào 5 xung phong vào năm 1965 ở miền Nam?
- A.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
- B.
Đại tướng Nguyễn Chí Thanh
- C.
Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, với ba nội dung: sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng chiến đấu và sẵn sàng đi bất cứ nơi nào.
- D.
Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, phát động phong trào vào năm 1964.
- A.
- Q 10.
Theo tài liệu, triết học ra đời vào khoảng thời gian nào và hình thứng triết học đầu tiên là gì?
- A.
Khoảng thế kỷ VI–IV TCN; hình thức đầu tiên là triết học tự nhiên cổ đại.
- B.
Thời Trung cổ; hình thức đầu tiên là tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy.
- C.
Khoảng thế kỷ VIII–VI TCN; hình thức đầu tiên là tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy.
- D.
Thế kỷ XIX; hình thức đầu tiên là tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy.
- A.
- Q 11.
Nhận định nào phản ánh đúng khái niệm và đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin?
- A.
Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy; đối tượng nghiên cứu là các quan hệ phổ biến và quy luật chung nhất của ba lĩnh vực ấy.
- B.
Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy tâm biện chứng; đối tượng nghiên cứu là các quan hệ phổ biến và quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- C.
Triết học Mác – Lênin chỉ nghiên cứu bản chất của vật chất và không nghiên cứu tư duy.
- D.
Triết học Mác – Lênin là một hình thức ý thức xã hội nghiên cứu riêng lẻ các hiện tượng tâm linh, tôn giáo.
- A.
- Q 12.
Theo tài liệu, thế giới quan được hiểu và xác định như thế nào?
- A.
Chỉ là tập hợp những dữ kiện khoa học về thiên nhiên và xã hội.
- B.
Là nhận thức tôn giáo về thần linh và ý chí thần thánh.
- C.
Là quan điểm cá nhân về cuộc sống, không liên quan đến xã hội và nhân loại.
- D.
Là hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin và lý tưởng xác định về thế giới cùng vị trí của con người; đồng thời định hướng nguyên tắc, thái độ và giá trị trong nhận thức, thực tiễn.
- A.
- Q 13.
Vấn đề cơ bản của triết học và hai mặt giải quyết của vấn đề đó là gì?
- A.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; chủ nghĩa duy tâm giải quyết đầy đủ cả hai mặt.
- B.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, tức giữa tồn tại và tư duy; một mặt xác định cái nào có trước và cái nào quyết định, mặt còn lại trả lời con người có thể nhận thức được thế giới hay không.
- C.
Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội; trọng tâm là xác định ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với xã hội.
- D.
Mối quan hệ giữa nhận thức và hành động; hai mặt là lý tưởng và thực tiễn.
- A.
- Q 14.
Điểm khác biệt cốt lõi giữa siêu hình và biện chứng theo tài liệu là gì?
- A.
Siêu hình xem xét trong mối liên hệ phổ biến, vốn có; biện chứng tách rời, cô lập và tĩnh tại các đối tượng.
- B.
Cả siêu hình và biện chứng đều xem xét các đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, không có khác biệt cơ bản.
- C.
Siêu hình tách rời, cô lập và tĩnh tại đối tượng; biện chứng xem xét đối tượng trong mối liên hệ phổ biến, vốn có.
- D.
Siêu hình chỉ tập trung vào vận động cơ học; biện chứng tập trung vào trạng thái tĩnh tại của sự vật.
- A.
- Q 15.
Vì sao thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản được coi là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác?
- A.
Vì trong điều kiện cách mạng công nghiệp của chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị thông qua các cuộc đấu tranh, tạo cơ sở thực tiễn cho triết học Mác.
- B.
Vì chủ nghĩa duy tâm của Hegel và bản thân vũ trụ là nguồn gốc chủ yếu nhất của triết học Mác.
- C.
Vì các thành tựu khoa học tự nhiên, đặc biệt là thuyết tiến hóa của Darwin, là cơ sở chủ yếu nhất.
- D.
Vì phong trào dân chủ cách mạng của giai cấp tư sản là nền tảng trực tiếp nhất cho sự ra đời của triết học Mác.
- A.
- Q 16.
Nhận định nào mô tả đúng một thời kỳ và tác phẩm tiêu biểu trong quá trình hình thành triết học Mác?
- A.
Giai đoạn 1841–1844 chuyển từ chủ nghĩa duy vật sang chủ nghĩa duy tâm; Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel ra đời năm 1848.
- B.
Giai đoạn 1841–1844 đề xuất các nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Bản thảo kinh tế triết học là tác phẩm nổi bật của giai đoạn này.
- C.
Giai đoạn 1848–1895 chuyển từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản; Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là tác phẩm tiêu biểu.
- D.
Giai đoạn 1841–1844 chuyển từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản; Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel là tác phẩm nổi bật.
- A.
- Q 17.
Theo định nghĩa kinh điển của V.I. Lênin trong Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, vật chất được hiểu như thế nào?
- A.
Là thực tại chỉ tồn tại trong ý thức của con người.
- B.
Là thực tại khách quan được con người tiếp nhận qua cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác; ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
- C.
Là cảm giác chủ quan của từng cá nhân đối với thế giới xung quanh.
- D.
Là toàn bộ các hiện tượng tâm lý và ý thức của con người.
- A.
- Q 18.
Chủ nghĩa duy vật khẳng định như thế nào về nguồn gốc và bản chất của ý thức?
- A.
Ý thức là nguyên thể đầu tiên tồn tại vĩnh viễn và là cái sinh thành của thế giới; bản chất của nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- B.
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và xã hội nhưng bản chất của ý thức chính là vật chất.
- C.
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên từ bộ óc và thực tại khách quan; nguồn gốc xã hội có nhân tố quyết định trực tiếp là lao động và ngôn ngữ; bản chất của nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- D.
Ý thức chỉ có nguồn gốc tự nhiên; lao động và ngôn ngữ không có vai trò trong sự hình thành ý thức.
- A.
- Q 19.
Theo nội dung phép biện chứng được trình bày, cặp phạm trù nào sau đây không nằm trong sáu cặp phạm trù?
- A.
Cái chung và cái riêng
- B.
Nguyên nhân và kết quả
- C.
Bản chất và hiện tượng
- D.
Tương tác và chuyển hóa
- A.
- Q 20.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được luận giải như thế nào trên lập trường duy vật biện chứng?
- A.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự vận động phát triển của ý thức; ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
- B.
Vật chất quyết định tuyệt đối ý thức, còn ý thức hoàn toàn không thể tác động trở lại vật chất.
- C.
Ý thức quyết định vật chất còn vật chất chỉ là sản phẩm của quá trình tư duy.
- D.
Vật chất và ý thức tồn tại tách rời nhau, không có ảnh hưởng và tác động qua lại.
- A.
Answers and explanations are in mode.